Điều 28 Luật Thương mại 2005: Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

Bình luận ngắn gọn Điều 28 Luật Thương mại 2005 về khái niệm xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và lưu ý áp dụng thực tiễn.

Điều 28. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

1. Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.

2. Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.

3.[3] (được bãi bỏ)

Ý nghĩa định danh pháp lý

Điều 28 không điều chỉnh trực tiếp thủ tục hay điều kiện kinh doanh, mà xác lập khái niệm pháp lý của xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa. Đây là điểm xuất phát để xác định giao dịch nào thuộc phạm vi quản lý ngoại thương, hải quan, thuế, kiểm tra chuyên ngành và điều kiện cấp phép. Nếu xác định sai bản chất xuất nhập khẩu, toàn bộ khâu áp dụng phía sau đều bị lệch.

Quy định này cho thấy lập pháp nhìn hoạt động thương mại hàng hóa theo ranh giới quản lý lãnh thổ, không chỉ theo dòng di chuyển vật lý của hàng hóa. Vì vậy, việc đưa hàng vào hoặc ra khỏi một khu vực hải quan riêng cũng được coi là xuất khẩu, nhập khẩu trong những trường hợp luật định. Đây là điểm thường bị bỏ sót khi đánh giá nghĩa vụ của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan, khu chế xuất hoặc khu vực đặc thù tương tự.

Điểm cần nắm khi áp dụng

Muốn áp dụng Điều 28, cần xác định đúng hai yếu tố cốt lõi: (i) hàng hóa đi qua biên giới lãnh thổ Việt Nam, hoặc (ii) hàng hóa đi vào/đi ra khu vực đặc biệt trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định pháp luật. Chỉ khi rơi vào một trong hai trường hợp này mới phát sinh quan hệ xuất khẩu hoặc nhập khẩu theo nghĩa của Luật Thương mại.

Khái niệm này có ý nghĩa “mở đường” cho việc áp dụng các quy định chuyên ngành ở văn bản khác, nhất là quy định về cấm, hạn chế, giấy phép, kiểm tra chuyên ngành và thủ tục hải quan. Nói cách khác, Điều 28 là căn cứ định danh, còn quyền và nghĩa vụ cụ thể của chủ thể được xác định ở các luật, nghị định và điều ước quốc tế liên quan.

Những nhầm lẫn thường gặp

Nhầm lẫn phổ biến là cho rằng cứ hàng hóa đi từ Việt Nam sang nước ngoài mới là xuất khẩu, hoặc chỉ hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam mới là nhập khẩu. Cách hiểu này thiếu vế quan trọng về khu vực hải quan riêng, dẫn đến bỏ sót nhiều giao dịch trong khu vực đặc thù có tính chất như quan hệ xuất nhập khẩu.

Một nhầm lẫn khác là đồng nhất khái niệm “xuất khẩu, nhập khẩu” trong Luật Thương mại với thủ tục hải quan. Điều 28 chỉ xác định bản chất pháp lý của giao dịch; còn khai báo, thông quan, kiểm tra, nộp thuế hay miễn giảm thuế là các vấn đề được điều chỉnh ở văn bản khác.

Lưu ý thực tiễn

Khi xử lý một tình huống cụ thể, cần đối chiếu đồng thời địa điểm giao nhận hàng, tư cách pháp lý của khu vực liên quan và chế độ hải quan áp dụng. Đây là điểm quyết định để xác định nghĩa vụ tuân thủ, thời điểm phát sinh thủ tục và rủi ro vi phạm. Với doanh nghiệp, việc xác định sai ngay từ đầu thường kéo theo sai lệch về hồ sơ, mã thủ tục và nghĩa vụ thuế.

Khoản 3 của Điều 28 đã bị bãi bỏ, nên không dùng nội dung đó để xác định danh mục hàng hóa hay thủ tục cấp phép. Việc quản lý hàng hóa cấm, hàng hóa theo giấy phép và thủ tục cấp phép hiện phải tra cứu ở các quy định chuyên ngành hiện hành.

Điều 28 có phải quy định về thủ tục hải quan không?
Không. Điều 28 chỉ định nghĩa xuất khẩu, nhập khẩu; thủ tục hải quan và nghĩa vụ phát sinh được quy định ở văn bản khác.
Hàng hóa đi vào khu chế xuất có được coi là nhập khẩu không?
Có, nếu khu đó được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định pháp luật. Khi đó quan hệ hàng hóa được xác định theo chế độ xuất nhập khẩu.
Điều 28 áp dụng khi nào?
Khi cần xác định một giao dịch hàng hóa có phải xuất khẩu hoặc nhập khẩu hay không, đặc biệt để áp dụng luật hải quan, thuế và quản lý chuyên ngành.
Khoản 3 Điều 28 còn hiệu lực không?
Không. Khoản 3 đã bị bãi bỏ nên không còn là căn cứ pháp lý để áp dụng.
Điều 28 khác gì với quy định về cấm xuất nhập khẩu?
Điều 28 chỉ định nghĩa khái niệm. Danh mục cấm, hạn chế và cơ chế cấp phép thuộc các quy định quản lý ngoại thương hiện hành.
Mục lục văn bản