Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025: Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Bình luận Điều 9 Luật Thuế TNDN 2025 về chi phí được trừ, điều kiện áp dụng và các khoản không được trừ.
Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
b) Khoản chi thực tế phát sinh khác, bao gồm:
b1) Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật;
b2) Khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp;
b3) Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật;
b4) Khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp;
b5) Khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa; khoản tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật; khoản tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
b6) Khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
b7) Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;
b8) Khoản chi thực tế cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;
b9) Một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ theo quy định của Chính phủ;
b10) Một số khoản chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng, đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b11) Chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hoà các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b12) Một số khoản đóng góp vào các quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Chính phủ;
c) Các khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
d) Phần chi vượt mức do Chính phủ quy định đối với: chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam; chi phí thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino; chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết; chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;
đ) Phần trích lập không đúng hoặc vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
e) Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;
g) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;
h) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
i) Phần chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu; lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị đầu tư; lãi vay để triển khai thực hiện các hợp đồng tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí; phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt mức theo quy định của Bộ luật Dân sự;
k) Phần chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng dầu khí được duyệt; trường hợp hợp đồng dầu khí không quy định về tỷ lệ thu hồi chi phí thì phần chi phí vượt trên mức do Chính phủ quy định không được tính vào chi phí được trừ;
l) Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ; thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ; thuế giá trị gia tăng đầu vào của phần giá trị xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống vượt mức do Chính phủ quy định; thuế thu nhập doanh nghiệp; các khoản thuế, phí, lệ phí, thu khác không được tính vào chi phí theo quy định của pháp luật và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Phần thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ quy định tại điểm này không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đầu vào có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc trường hợp hoàn thuế.
Số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi đã được tính vào chi phí được trừ thì không được khấu trừ với số thuế giá trị gia tăng đầu ra;
m) Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
n) Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ quy định tại tiểu điểm b5 điểm b khoản 1 Điều này;
o) Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định; chi liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp;
p) Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán, hợp đồng BT, BOT, BTO không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;
q) Các khoản chi khác.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này, bao gồm cả mức chi bổ sung, điều kiện, thời gian và phạm vi áp dụng đối với khoản chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Bộ Tài chính quy định hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này.
Trọng tâm điều chỉnh
Điều 9 thiết lập nguyên tắc kép: khoản chi chỉ được trừ khi vừa phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, vừa đáp ứng đầy đủ điều kiện về chứng từ, hóa đơn và thanh toán. Cách thiết kế này cho thấy mục tiêu của luật không phải mở rộng mọi khoản chi, mà là xác định đúng chi phí thực chất để tính thu nhập chịu thuế. Vì vậy, điểm mấu chốt khi áp dụng là chứng minh được tính liên quan, tính thực chi và tính hợp lệ của khoản chi.
Những nhóm chi được luật “mở” thêm, như nghiên cứu và phát triển, chuyển đổi số, giảm phát thải, đào tạo nghề, quốc phòng - an ninh hay tài trợ đúng đối tượng, phản ánh định hướng khuyến khích doanh nghiệp gắn lợi ích thuế với lợi ích công cộng. Đây không phải là ngoại lệ tùy nghi, mà là cơ chế ưu tiên có điều kiện, thường đi kèm hồ sơ và phạm vi áp dụng do Chính phủ hoặc Bộ Tài chính quy định chi tiết. Do đó, doanh nghiệp không nên hiểu nhầm rằng chỉ cần phát sinh chi phí là được trừ nếu thuộc một nhóm “có vẻ xã hội”.
Điều kiện để được trừ
Ba điều kiện của khoản 1 là “cửa vào” bắt buộc. Một khoản chi thực tế phát sinh nhưng không liên quan đến hoạt động kinh doanh, hoặc có liên quan nhưng thiếu hóa đơn, chứng từ, hoặc thanh toán không đúng quy định, đều không được chấp nhận. Riêng quy định về thanh toán không dùng tiền mặt cho thấy nhà làm luật ưu tiên kiểm soát dòng tiền và chống hợp thức hóa chi phí.
Trong thực hành, điều kiện “liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh” thường là điểm bị hiểu rộng nhất. Mọi khoản chi có lợi ích gián tiếp cho doanh nghiệp chưa chắc đã được trừ nếu không chứng minh được quan hệ trực tiếp hoặc mục đích kinh doanh rõ ràng. Vì vậy, hồ sơ nội bộ, quyết định chi, hợp đồng, biên bản nghiệm thu và tài liệu chứng minh mục đích chi thường có giá trị quyết định khi quyết toán thuế.
Các khoản bị loại trừ cần chú ý
Khoản 2 cho thấy tư duy loại trừ theo hai lớp: loại trừ tuyệt đối và loại trừ phần vượt mức. Một số khoản như tiền phạt vi phạm hành chính, thuế thu nhập doanh nghiệp, chi bù đắp từ nguồn khác, hay chi đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn đầu tư là không được trừ về bản chất. Nhóm còn lại, như lãi vay, phúc lợi trực tiếp, trích lập dự phòng, khấu hao, chi phí liên kết hoặc một số khoản đặc thù ngành, chỉ được trừ trong giới hạn pháp luật cho phép.
Điểm dễ sai là doanh nghiệp thường cộng toàn bộ khoản chi vào chi phí tính thuế rồi mới loại sau, trong khi nhiều khoản phải tách ngay từ đầu để tránh ảnh hưởng sai đến nghĩa vụ thuế. Cũng cần phân biệt rõ giữa chi phí được trừ và thuế đầu vào được khấu trừ; nếu thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ thì không tiếp tục tính vào chi phí được trừ. Tương tự, khoản tài trợ chỉ được chấp nhận nếu đúng nhóm và đúng mục đích mà luật cho phép.
Lưu ý áp dụng thực tiễn
Điều 9 không chỉ là danh mục cộng - trừ chi phí mà là chuẩn kiểm soát hồ sơ kế toán - thuế của doanh nghiệp. Khi rà soát quyết toán, cần đối chiếu đồng thời bản chất khoản chi, giới hạn pháp lý, chứng từ thanh toán và quy định chuyên ngành liên quan. Nếu thiếu một mắt xích, khoản chi có thể bị loại dù về kinh doanh là hợp lý.
Về phương diện quản trị rủi ro, doanh nghiệp nên xây dựng quy trình phân loại chi phí theo ba nhóm: được trừ toàn phần, được trừ có điều kiện hoặc có mức trần, và không được trừ. Cách phân loại này giúp giảm tranh chấp với cơ quan thuế và phản ánh đúng bản chất tài chính của từng khoản chi.
Những hiểu lầm thường gặp
- Cứ có hóa đơn là được trừ: không đúng, vì còn phải có tính liên quan và thanh toán hợp lệ.
- Cứ phục vụ hoạt động chung của doanh nghiệp là được trừ: không đúng, vì nhiều khoản bị giới hạn mức hoặc bị loại theo tính chất.
- Khoản tài trợ nào cũng được trừ: không đúng, chỉ một số khoản tài trợ đúng đối tượng và đúng điều kiện mới được chấp nhận.
- Chi đầu tư và chi hoạt động có thể thay thế cho nhau: không đúng, chi đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư không phải chi phí được trừ ngay.