Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005: Giải thích từ ngữ[4]
Bình luận Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 về giải thích từ ngữ, trọng tâm xác định đúng đối tượng, chủ thể và phạm vi quyền.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.[5] Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với các đối tượng quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.
2. Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
3. Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,[6] tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
4. Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.
5. Quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu.
6. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ.
7. Tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.
8.[7] Tác phẩm phái sinh là tác phẩm được sáng tạo trên cơ sở một hoặc nhiều tác phẩm đã có thông qua việc dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, phóng tác, biên soạn, chú giải, tuyển chọn, cải biên, chuyển thể nhạc và các chuyển thể khác.
9.[8] Tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã công bố là tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã được phát hành với sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan để phổ biến đến công chúng bản sao dưới bất kỳ hình thức nào với số lượng hợp lý.
10.[9] Sao chép là việc tạo ra bản sao của toàn bộ hoặc một phần tác phẩm hoặc bản ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.
10a.[10] Tiền bản quyền là khoản tiền trả cho việc sáng tạo hoặc chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, bao gồm cả tiền nhuận bút, tiền thù lao.
10b.[11] Biện pháp công nghệ bảo vệ quyền là biện pháp sử dụng bất kỳ kỹ thuật, công nghệ, thiết bị hoặc linh kiện nào trong quá trình hoạt động bình thường có chức năng chính nhằm bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan đối với hành vi được thực hiện mà không được sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.
10c.[12] Biện pháp công nghệ hữu hiệu là biện pháp công nghệ bảo vệ quyền mà chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan kiểm soát việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,[13] tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa thông qua các ứng dụng kiểm soát truy cập, quy trình bảo vệ hoặc cơ chế kiểm soát sao chép.
10d.[14] Thông tin quản lý quyền là thông tin xác định về tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,[15] tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa; về tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan và các điều kiện khai thác, sử dụng; số hiệu, mã số thể hiện các thông tin nêu trên. Thông tin quản lý quyền phải gắn liền với bản sao hoặc xuất hiện đồng thời với tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng khi tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được truyền đến công chúng.
11.[16] Phát sóng là việc truyền đến công chúng bằng phương tiện vô tuyến âm thanh hoặc hình ảnh, âm thanh và hình ảnh, sự tái hiện âm thanh hoặc hình ảnh, sự tái hiện âm thanh và hình ảnh của tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, bao gồm cả việc truyền qua vệ tinh, truyền tín hiệu được mã hóa trong trường hợp phương tiện giải mã được tổ chức phát sóng cung cấp tới công chúng hoặc được cung cấp với sự đồng ý của tổ chức phát sóng.
11a.[17] Truyền đạt đến công chúng là việc truyền đến công chúng tác phẩm; âm thanh, hình ảnh của cuộc biểu diễn; âm thanh, hình ảnh hoặc sự tái hiện của âm thanh, hình ảnh được định hình trong bản ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phương tiện nào ngoài phát sóng.
12. Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.
12a.[18] Sáng chế mật là sáng chế được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định là bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
13.[19] Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của toàn bộ hoặc một phần của sản phẩm dưới dạng vật lý hoặc phi vật lý, được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này và nhìn thấy được trong quá trình khai thác công dụng của sản phẩm.
14. Mạch tích hợp bán dẫn là sản phẩm dưới dạng thành phẩm hoặc bán thành phẩm, trong đó các phần tử với ít nhất một phần tử tích cực và một số hoặc tất cả các mối liên kết được gắn liền bên trong hoặc bên trên tấm vật liệu bán dẫn nhằm thực hiện chức năng điện tử. Mạch tích hợp đồng nghĩa với IC, chip và mạch vi điện tử.
15. Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn (sau đây gọi là thiết kế bố trí) là cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn.
16. Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.
17. Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.
18. Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hóa, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.
19.[20] (được bãi bỏ)
20.[21] Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được bộ phận công chúng có liên quan biết đến rộng rãi trên lãnh thổ Việt Nam.
21. Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.
Khu vực kinh doanh quy định tại khoản này là khu vực địa lý nơi chủ thể kinh doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc có danh tiếng.
22.[22] Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc quốc gia cụ thể.
22a.[23] Chỉ dẫn địa lý đồng âm là các chỉ dẫn địa lý có cách phát âm hoặc cách viết trùng nhau.
23. Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.
24. Giống cây trồng là quần thể cây trồng thuộc cùng một cấp phân loại thực vật thấp nhất, đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kỳ nhân giống, có thể nhận biết được bằng sự biểu hiện các tính trạng do kiểu gen hoặc sự phối hợp của các kiểu gen quy định và phân biệt được với bất kỳ quần thể cây trồng nào khác bằng sự biểu hiện của ít nhất một tính trạng có khả năng di truyền được.
25. Văn bằng bảo hộ là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; quyền đối với giống cây trồng.
26. Vật liệu nhân giống là cây hoặc bộ phận của cây có khả năng phát triển thành một cây mới dùng để nhân giống hoặc để gieo trồng.
27. Vật liệu thu hoạch là cây hoặc bộ phận của cây thu được từ việc gieo trồng vật liệu nhân giống.
Vai trò của điều luật
Điều 4 không trực tiếp trao quyền hay đặt nghĩa vụ cụ thể, mà tạo ra “bộ khung thuật ngữ” để toàn bộ Luật Sở hữu trí tuệ vận hành thống nhất. Trong thực tiễn, nhiều tranh chấp không bắt đầu từ câu chuyện có hay không có quyền, mà bắt đầu từ việc xác định đúng đối tượng được bảo hộ và đúng loại quyền liên quan.
Ý nghĩa lớn nhất của điều này là loại bỏ cách hiểu tùy tiện đối với các khái niệm chuyên ngành như tác phẩm, sáng chế, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, biện pháp công nghệ bảo vệ quyền hay thông tin quản lý quyền. Khi xác định sai thuật ngữ, toàn bộ lập luận về xâm phạm, quyền ưu tiên, phạm vi bảo hộ hoặc căn cứ xử lý đều bị lệch.
Điểm trọng tâm khi áp dụng
Thứ nhất, Điều 4 phân tách rõ ba trụ cột của sở hữu trí tuệ gồm quyền tác giả và quyền liên quan, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng. Cách phân loại này quyết định thẩm quyền xác lập quyền, căn cứ bảo hộ và phương thức bảo vệ khác nhau giữa từng nhóm quyền.
Thứ hai, nhiều khái niệm tại điều này mang tính “định nghĩa điều kiện”, tức chỉ cần không đáp ứng đúng dấu hiệu pháp lý thì không thể coi là đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh. Chẳng hạn, tác phẩm phải là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật, khoa học; nhãn hiệu phải có chức năng phân biệt; bí mật kinh doanh phải là thông tin chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.
Thứ ba, điều luật nhấn mạnh yếu tố nguồn gốc và trạng thái pháp lý của đối tượng. Ví dụ, tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã công bố phải được phát hành với sự đồng ý của chủ sở hữu; sáng chế mật chỉ phát sinh khi được cơ quan có thẩm quyền xác định là bí mật nhà nước; chỉ dẫn địa lý gắn với khu vực địa lý cụ thể.
Các nhầm lẫn thường gặp
Nhầm lẫn phổ biến là đồng nhất “có ý tưởng” với “có tác phẩm”, trong khi pháp luật bảo hộ hình thức thể hiện của sự sáng tạo chứ không bảo hộ ý tưởng thuần túy. Tương tự, không phải dấu hiệu nào được sử dụng trên hàng hóa cũng là nhãn hiệu; dấu hiệu đó phải có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các chủ thể khác nhau.
Một sai lầm khác là xem mọi thông tin nội bộ của doanh nghiệp đều là bí mật kinh doanh. Điều luật yêu cầu đồng thời ba yếu tố: có giá trị thương mại, chưa được bộc lộ và được tạo ra từ đầu tư tài chính hoặc trí tuệ.
Trong lĩnh vực quyền liên quan, người áp dụng thường nhầm giữa tác phẩm và bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng. Điều 4 tách rõ đối tượng được bảo hộ theo từng lớp quyền, nên việc khai thác một bản ghi không đồng nghĩa với việc được tự do sử dụng nội dung tác phẩm bên trong bản ghi đó.
Lưu ý thực tiễn
Khi xử lý một vụ việc, bước đầu tiên luôn là xác định đúng thuật ngữ pháp lý trước khi viện dẫn quy định về xâm phạm hoặc giới hạn quyền. Đây là điều khoản nền, nên nếu xác định sai đối tượng từ đầu, toàn bộ lập luận pháp lý phía sau sẽ thiếu vững chắc.
Trong soạn thảo hợp đồng, đăng ký bảo hộ và đánh giá vi phạm, cần dùng đúng thuật ngữ của Điều 4 thay vì dùng từ ngữ thông dụng. Việc dùng sai khái niệm như “bản quyền”, “sở hữu trí tuệ” hay “thương hiệu” theo nghĩa đời thường dễ dẫn đến hiểu sai phạm vi quyền và nghĩa vụ của các bên.
Kết luận thực hành
Điều 4 là điều khoản giải nghĩa nhưng có vai trò định hướng toàn bộ hệ thống bảo hộ sở hữu trí tuệ. Muốn áp dụng đúng Luật Sở hữu trí tuệ, trước hết phải xác định đúng đối tượng, đúng bản chất và đúng ranh giới của từng thuật ngữ được định nghĩa tại điều này.