Điều 45 Luật nhà ở 2023: Đối tượng và điều kiện được thuê nhà ở công vụ

Bình luận Điều 45 Luật Nhà ở 2023 về đối tượng, điều kiện thuê nhà ở công vụ và các lưu ý áp dụng thực tiễn.

Điều 45. Đối tượng và điều kiện được thuê nhà ở công vụ

1. Đối tượng được thuê nhà ở công vụ bao gồm:

a) Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc trường hợp ở nhà ở công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ;

b) Cán bộ, công chức thuộc cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này được điều động, luân chuyển, biệt phái từ địa phương về cơ quan trung ương công tác giữ chức vụ từ Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và tương đương trở lên; được điều động, luân chuyển, biệt phái từ cơ quan trung ương về địa phương công tác hoặc từ địa phương này đến địa phương khác để giữ chức vụ từ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phó Giám đốc Sở và tương đương trở lên;

c) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này được điều động, luân chuyển, biệt phái đến công tác tại xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;

d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, luân chuyển, biệt phái theo yêu cầu quốc phòng, an ninh; công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng, người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, luân chuyển, biệt phái đến công tác tại xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo; trừ trường hợp pháp luật quy định đối tượng thuộc điểm này phải ở trong doanh trại của lực lượng vũ trang nhân dân;

đ) Giáo viên, bác sĩ, nhân viên y tế đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;

e)[11] Tổng công trình sư theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; nhân tài có đóng góp quan trọng cho quốc gia được cấp có thẩm quyền công nhận theo quy định khác của pháp luật có liên quan;

g) Căn cứ điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định đối tượng không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này được bố trí nhà ở công vụ theo đề nghị của Bộ Xây dựng trên cơ sở tổng hợp đề xuất của các Bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Điều kiện thuê nhà ở công vụ được quy định như sau:

a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì được bố trí nhà ở công vụ theo yêu cầu an ninh;

b) Đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này thì phải thuộc trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và chưa được mua, thuê mua hoặc thuê nhà ở xã hội tại địa phương nơi đến công tác hoặc đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại địa phương nơi đến công tác nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu.

Chính phủ quy định chi tiết điểm này.

Ý nghĩa điều chỉnh

Điều 45 thể hiện quan điểm phân bổ nhà ở công vụ theo chức vụ, nhiệm vụ và nhu cầu công tác, không theo tiêu chí an sinh chung. Nhà ở công vụ được đặt trong logic phục vụ hoạt động của bộ máy nhà nước, quốc phòng, an ninh và các vị trí công tác ở địa bàn khó khăn. Vì vậy, điều luật này vừa bảo đảm điều kiện làm việc cho người được điều động, vừa giữ nguyên tính đặc thù của quỹ nhà ở công vụ.

Trọng tâm khi áp dụng

Điều luật xác lập hai lớp điều kiện: đúng đối tượng và đủ điều kiện thuê. Chỉ thuộc một trong các nhóm tại khoản 1 Điều 45 chưa đủ để phát sinh quyền thuê; còn phải đáp ứng điều kiện tại khoản 2 Điều 45 Luật Nhà ở 2023. Đây là điểm then chốt trong thực tiễn xét duyệt hồ sơ, vì nhiều trường hợp nhầm lẫn giữa “được xem xét bố trí” và “đương nhiên được thuê”.

Đối với nhóm tại điểm a khoản 1, việc bố trí gắn với yêu cầu an ninh, nên không đặt nặng tiêu chí thiếu nhà ở như các nhóm khác. Ngược lại, các nhóm tại điểm b, c, d, đ, e và g phải chứng minh tình trạng chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và chưa được mua, thuê mua hoặc thuê nhà ở xã hội tại nơi đến công tác, hoặc có nhà nhưng diện tích bình quân đầu người thấp hơn mức tối thiểu. Cấu trúc này cho thấy nhà ở công vụ chỉ là giải pháp hỗ trợ khi nhu cầu ở thực sự phát sinh do điều động công tác.

Điểm dễ nhầm trong thực tế

Một nhầm lẫn phổ biến là cho rằng cứ được điều động, luân chuyển hoặc biệt phái đến địa phương khác thì mặc nhiên được thuê nhà ở công vụ. Thực tế, với đa số trường hợp, cơ quan có thẩm quyền phải kiểm tra thêm tình trạng nhà ở tại nơi đến công tác và hồ sơ chứng minh quan hệ công tác. Không đáp ứng điều kiện này thì không phát sinh quyền thuê, dù người lao động thuộc đúng nhóm chức danh.

Nhầm lẫn thứ hai là đồng nhất nhà ở công vụ với chế độ nhà ở xã hội. Hai cơ chế này khác nhau về mục đích, tiêu chí xét và chủ thể quản lý. Nhà ở công vụ phục vụ nhiệm vụ công vụ và thường mang tính tạm thời, còn nhà ở xã hội hướng đến hỗ trợ nhà ở theo chính sách an sinh.

Lưu ý khi xử lý hồ sơ

Khi áp dụng Điều 45, cần kiểm tra đồng thời ba nhóm tài liệu: quyết định điều động, luân chuyển hoặc biệt phái; giấy tờ xác định đúng vị trí, chức vụ thuộc nhóm được hưởng; và tài liệu chứng minh tình trạng nhà ở tại địa phương nơi đến công tác. Trường hợp thuộc điểm g khoản 1, việc bố trí chỉ thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề nghị của Bộ Xây dựng và đề xuất liên quan, nên không thể tự suy diễn quyền thuê từ nhu cầu cá nhân.

Điều luật này về bản chất là cơ chế lọc đối tượng, không phải cơ chế mở rộng quyền tiếp cận nhà ở. Do đó, trong áp dụng thực tiễn cần bám sát đúng điểm, khoản và điều kiện kèm theo, tránh cấp sai đối tượng hoặc bỏ sót trường hợp thực sự cần bố trí để bảo đảm hiệu quả công vụ.

Giá trị thực tiễn

Điều 45 là căn cứ trực tiếp để cơ quan quản lý nhà ở công vụ xác định ai được xem xét bố trí, ai phải tự bảo đảm chỗ ở, và ai chỉ được bố trí khi có quyết định có thẩm quyền. Quy định này tạo sự minh bạch trong phân bổ quỹ nhà ở công vụ, đồng thời ngăn chặn việc sử dụng sai mục đích nguồn lực nhà nước.

Ai là người được thuê nhà ở công vụ theo Điều 45?
Là các nhóm cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, giáo viên, bác sĩ và một số đối tượng đặc biệt khác được liệt kê tại khoản 1 Điều 45.
Có phải cứ điều động, luân chuyển là được thuê nhà ở công vụ không?
Không. Ngoài việc thuộc đúng nhóm đối tượng, đa số trường hợp còn phải đáp ứng điều kiện về chưa có nhà ở hoặc nhà ở dưới mức tối thiểu tại nơi công tác.
Nhóm lãnh đạo quy định tại điểm a khoản 1 có cần chứng minh thiếu nhà ở không?
Không. Nhóm này được bố trí theo yêu cầu an ninh, nên tiêu chí chính là tính chất chức vụ và yêu cầu bảo vệ.
Nhà ở công vụ khác gì nhà ở xã hội?
Nhà ở công vụ gắn với nhiệm vụ và địa bàn công tác; nhà ở xã hội là chính sách nhà ở an sinh cho nhóm đủ điều kiện theo luật chuyên ngành.
Nếu đã có nhà tại nơi công tác thì có được thuê nhà ở công vụ không?
Chỉ được xem xét khi diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn mức tối thiểu do Chính phủ quy định.
Mục lục văn bản