Điều 3 Luật nhà ở 2023: Các hành vi bị nghiêm cấm

Bình luận Điều 3 Luật Nhà ở 2023 về các hành vi bị nghiêm cấm, trọng tâm áp dụng, điểm dễ nhầm và lưu ý thực tiễn.

Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Xâm phạm quyền sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân.

2. Cản trở việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về nhà ở, việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về sở hữu, sử dụng và giao dịch về nhà ở của tổ chức, cá nhân.

3. Quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và nông thôn[3], chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt.

4. Xây dựng nhà ở trên đất không được đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của Luật này; xây dựng, cải tạo nhà ở không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và nông thôn[4], không đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn diện tích đối với từng loại nhà ở mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quy định phải áp dụng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn diện tích nhà ở. Áp dụng cách tính sai diện tích sử dụng nhà ở được quy định trong Luật này. Phát triển nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân trái quy định của Luật này.

5. Chiếm dụng diện tích nhà ở trái pháp luật; lấn chiếm không gian và phần diện tích thuộc sở hữu chung hoặc của chủ sở hữu khác dưới mọi hình thức; cải tạo, cơi nới, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở đang thuê, thuê mua, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý mà không được chủ sở hữu đồng ý.

6. Ký kết văn bản huy động vốn, thực hiện huy động vốn phục vụ cho phát triển nhà ở khi chưa đủ điều kiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; sử dụng sai mục đích nguồn vốn huy động hoặc tiền mua nhà ở trả trước cho phát triển nhà ở.

7. Thực hiện giao dịch mua bán, thuê mua, thuê, cho thuê lưu trú, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở không đúng quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; bàn giao nhà ở cho người mua, thuê mua nhà ở khi chưa đủ điều kiện theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng.

8. Các hành vi trong quản lý, sử dụng nhà chung cư bao gồm:

a) Không đóng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư (sau đây gọi chung là kinh phí bảo trì); quản lý, sử dụng kinh phí quản lý vận hành, kinh phí bảo trì không đúng quy định của pháp luật về nhà ở;

b) Cố ý gây thấm dột; gây tiếng ồn, độ rung quá mức quy định; xả rác thải, nước thải, khí thải, chất độc hại không đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc không đúng nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư; sơn, trang trí mặt ngoài căn hộ, nhà chung cư không đúng quy định về thiết kế, kiến trúc; chăn, thả gia súc, gia cầm; giết mổ gia súc trong khu vực nhà chung cư;

c) Tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư; sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở; thay đổi, làm hư hại kết cấu chịu lực; chia, tách căn hộ không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;

d) Tự ý sử dụng phần diện tích và trang thiết bị thuộc quyền sở hữu chung, sử dụng chung vào sử dụng riêng; thay đổi mục đích sử dụng phần diện tích làm dịch vụ trong nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng;

đ) Gây mất trật tự, an toàn, cháy, nổ trong nhà chung cư; kinh doanh vật liệu gây cháy, nổ và ngành, nghề gây nguy hiểm đến tính mạng, tài sản của người sử dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và quy định khác của pháp luật có liên quan;

e) Kinh doanh vũ trường, karaoke, quán bar; kinh doanh sửa chữa xe có động cơ; hoạt động kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; kinh doanh dịch vụ nhà hàng mà không bảo đảm tuân thủ yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, có nơi thoát hiểm và chấp hành các điều kiện kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.

9. Sử dụng nhà ở riêng lẻ vào mục đích kinh doanh vật liệu gây cháy, nổ, kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, tiếng ồn, ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội, sinh hoạt của khu dân cư mà không tuân thủ quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh.

Ý nghĩa điều chỉnh

Điều 3 xác lập nhóm hành vi bị cấm ngay từ tầng nguyên tắc, thể hiện quan điểm quản lý nhà ở theo hướng bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp, bảo đảm kỷ cương quy hoạch - xây dựng - giao dịch, và kiểm soát rủi ro đối với an toàn, trật tự, môi trường trong khu dân cư. Đây không chỉ là danh mục cấm thuần túy mà còn là căn cứ để nhận diện hành vi vi phạm trong toàn bộ vòng đời của nhà ở: từ đầu tư, xây dựng, huy động vốn, giao dịch đến quản lý, sử dụng. Khi áp dụng, cần nhìn vào bản chất hành vi và hậu quả pháp lý mà nó làm phát sinh đối với chủ sở hữu, người sử dụng và quản lý nhà nước.

Nhóm hành vi trọng tâm

Điều luật bao phủ bốn nhóm rủi ro chính. Thứ nhất là xâm phạm quyền sở hữu, cản trở quản lý nhà ở hoặc can thiệp trái phép vào quyền, nghĩa vụ của chủ thể có liên quan. Thứ hai là vi phạm điều kiện về quy hoạch, tiêu chuẩn thiết kế, điều kiện đất đai, điều kiện xây dựng và điều kiện huy động vốn, giao dịch. Thứ ba là lấn chiếm, tự ý cải tạo, chuyển đổi công năng hoặc sử dụng sai phần sở hữu chung, phần diện tích chung, đặc biệt trong nhà chung cư. Thứ tư là các hành vi gây mất an toàn, ô nhiễm, cháy nổ, ảnh hưởng trật tự sinh hoạt cộng đồng.

Điểm cần nắm khi áp dụng

Muốn xử lý theo Điều 3, trước hết phải xác định đúng hành vi đã rơi vào nhóm bị cấm của luật hay chưa; không phải mọi vi phạm nội quy đều đương nhiên là vi phạm Điều 3. Nhiều hành vi chỉ bị xử lý khi đồng thời có dấu hiệu “không đúng quy định của Luật này” hoặc “không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật có liên quan”, chẳng hạn trong huy động vốn, bàn giao nhà, kinh doanh trong chung cư hay chuyển mục đích sử dụng. Vì vậy, điều kiện pháp lý đi kèm là yếu tố quyết định để kích hoạt chế tài.

Dễ nhầm lẫn trong thực tế

Nhầm lẫn phổ biến là coi mọi thay đổi bên trong căn hộ đều bị cấm; thực tế chỉ các thay đổi làm ảnh hưởng kết cấu chịu lực, phần sở hữu chung, công năng, an toàn hoặc trái phép mới thuộc phạm vi nghiêm cấm. Một nhầm lẫn khác là cho rằng chỉ chủ đầu tư mới có thể vi phạm; trên thực tế, cư dân, người thuê, người mượn, bên nhận ủy quyền quản lý và tổ chức kinh doanh trong nhà ở đều có thể là chủ thể vi phạm. Với nhà chung cư, hành vi bị cấm không chỉ là sử dụng sai mục đích mà còn bao gồm cả việc tác động đến tiếng ồn, cháy nổ, môi trường và trật tự sinh hoạt.

Lưu ý thực tiễn

Khi xử lý một tình huống cụ thể, cần tách bạch ba lớp vấn đề: hành vi có thuộc danh mục cấm hay không; hành vi đó vi phạm điều kiện nào của Luật Nhà ở hoặc luật liên quan; và hậu quả pháp lý sẽ đi theo cơ chế nào, dân sự, hành chính hay hình sự. Đối với giao dịch và đầu tư, phải kiểm tra điều kiện pháp lý trước khi ký kết hoặc bàn giao; đối với quản lý chung cư, phải ưu tiên phần sở hữu chung, an toàn phòng cháy chữa cháy và mục đích sử dụng đúng công năng. Điều 3 vì vậy là điều khoản “chặn đầu vào”, dùng để phòng ngừa vi phạm hơn là chỉ để xử lý hậu quả sau cùng.

FAQ

Hành vi nào là trọng tâm nhất của Điều 3?

Là các hành vi xâm phạm quyền sở hữu, vi phạm điều kiện đầu tư - xây dựng - giao dịch và sử dụng nhà ở trái công năng, đặc biệt trong chung cư.

Chỉ chủ đầu tư mới bị áp dụng Điều 3?

Không. Chủ sở hữu, người sử dụng, đơn vị quản lý, bên thuê, bên nhận ủy quyền và tổ chức kinh doanh đều có thể vi phạm nếu thực hiện hành vi bị cấm.

Vi phạm nội quy chung cư có luôn là vi phạm Điều 3?

Không. Chỉ những hành vi thuộc danh mục cấm của luật hoặc vi phạm điều kiện pháp luật liên quan mới bị xem là vi phạm Điều 3.

Tự sửa căn hộ có bị cấm không?

Chỉ bị cấm khi làm ảnh hưởng kết cấu chịu lực, phần sở hữu chung, công năng sử dụng, an toàn hoặc thực hiện khi chưa được phép theo quy định.

Điều 3 có ý nghĩa gì trong tranh chấp thực tế?

Đây là căn cứ xác định hành vi trái luật, từ đó đánh giá trách nhiệm dân sự, hành chính hoặc các biện pháp khắc phục tương ứng.

Mục lục văn bản