Điều 2 Luật nhà ở 2023: Giải thích từ ngữ

Bình luận ngắn gọn Điều 2 Luật Nhà ở 2023 về khái niệm nhà ở, chung cư, nhà ở xã hội và các thuật ngữ nền tảng.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ nhu cầu sinh hoạt của gia đình, cá nhân. Nhà ở được sử dụng vào mục đích để ở và mục đích không phải để ở mà pháp luật không cấm là nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp.

2. Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân hoặc trên đất thuê, đất mượn của tổ chức, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập, được xây dựng với mục đích để ở hoặc mục đích sử dụng hỗn hợp.

3. Nhà chung cư là nhà ở có từ 02 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp.

4. Nhà ở thương mại là nhà ở được đầu tư xây dựng để bán, cho thuê mua, cho thuê theo cơ chế thị trường.

5. Nhà ở công vụ là nhà ở được dùng để bố trí cho đối tượng thuộc trường hợp được ở nhà ở công vụ thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác theo quy định của Luật này.

6. Nhà ở phục vụ tái định cư là nhà ở để bố trí cho đối tượng thuộc trường hợp được tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở, giải tỏa nhà ở theo quy định của pháp luật.

7. Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở theo quy định của Luật này.

8. Nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp là công trình xây dựng được đầu tư xây dựng trên phần diện tích đất thương mại, dịch vụ thuộc phạm vi khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý khu công nghiệp để bố trí cho cá nhân là công nhân thuê trong thời gian làm việc tại khu công nghiệp đó theo quy định của Luật này.

9. Nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân là nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua, cho thuê cho đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân theo quy định của Luật này.

10. Nhà ở cũ là nhà ở được đầu tư xây dựng từ năm 1994 trở về trước, bao gồm cả nhà chung cư.

11. Nhà ở thuộc tài sản công là nhà ở thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.

12. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở là tập hợp đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo hoặc sửa chữa nhà ở, công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở trên một địa điểm nhất định trong thời hạn và chi phí xác định.

13. Tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức).

14. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở là tổ chức được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của Luật này.

15. Phát triển nhà ở là việc đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại hoặc cải tạo nhà ở làm tăng diện tích nhà ở.

16. Cải tạo nhà ở là việc nâng cấp chất lượng, tăng diện tích hoặc điều chỉnh cơ cấu diện tích của nhà ở hiện có.

17. Bảo trì nhà ở là việc duy tu, bảo dưỡng theo định kỳ và sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nhằm duy trì chất lượng, hoạt động bình thường, an toàn của nhà ở trong quá trình khai thác, sử dụng.

18. Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của Luật này.

19. Chủ sở hữu nhà chung cư là chủ sở hữu căn hộ chung cư, chủ sở hữu phần diện tích khác không phải là căn hộ trong nhà chung cư.

20. Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư là phần diện tích trong căn hộ hoặc trong phần diện tích không phải là căn hộ trong nhà chung cư được công nhận là sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư và trang thiết bị sử dụng riêng trong căn hộ hoặc trong phần diện tích không phải là căn hộ của chủ sở hữu nhà chung cư theo quy định của Luật này.

21. Phần sở hữu chung của nhà chung cư là phần diện tích còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư và trang thiết bị sử dụng chung cho nhà chung cư đó theo quy định của Luật này.

22. Thuê mua nhà ở là việc người thuê mua thanh toán trước cho bên cho thuê mua một tỷ lệ phần trăm nhất định của giá trị nhà ở thuê mua theo thỏa thuận nhưng không quá 50% giá trị hợp đồng thuê mua nhà ở; số tiền còn lại được tính thành tiền thuê nhà để trả hằng tháng cho bên cho thuê mua trong một thời hạn nhất định do các bên thỏa thuận; sau khi hết thời hạn thuê mua nhà ở và khi đã trả hết số tiền còn lại thì người thuê mua có quyền sở hữu đối với nhà ở đó.

23. Nhà ở có sẵn là nhà ở đã hoàn thành việc xây dựng và đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

24. Nhà ở hình thành trong tương lai là nhà ở đang trong quá trình đầu tư xây dựng hoặc chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Vai trò định hướng của Điều 2

Điều 2 là điều khoản nền tảng của Luật Nhà ở 2023, dùng để thống nhất cách hiểu các thuật ngữ xuyên suốt toàn luật. Mục tiêu lập pháp là giảm xung đột diễn giải, tránh áp dụng tùy tiện giữa các giao dịch, quản lý xây dựng, sở hữu, khai thác và chính sách nhà ở. Vì vậy, khi giải quyết một tranh chấp hoặc thủ tục hành chính liên quan đến nhà ở, việc đầu tiên là xác định đúng loại hình nhà ở và đúng khái niệm pháp lý tương ứng.

Đây cũng là điều khoản thể hiện rõ cách tiếp cận theo chức năng sử dụng và chế độ pháp lý của từng loại nhà ở. Cùng là “nhà ở” nhưng mỗi nhóm như nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, nhà ở phục vụ tái định cư hay nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân lại gắn với mục tiêu quản lý khác nhau. Do đó, không thể suy luận một định nghĩa chung rồi áp dụng máy móc cho mọi trường hợp.

Những điểm phải nắm khi áp dụng

Trọng tâm lớn nhất của Điều 2 là xác lập tiêu chí nhận diện để “kích hoạt” các quy định chuyên biệt của Luật Nhà ở 2023. Ví dụ, xác định một công trình là nhà chung cư không chỉ dựa vào số tầng mà còn phải có nhiều căn hộ, lối đi chung, cầu thang chung, phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung. Tương tự, nhà ở hình thành trong tương lai chỉ được hiểu là công trình đang xây dựng hoặc chưa nghiệm thu đưa vào sử dụng theo pháp luật về xây dựng.

Khoản 12 và khoản 14 có ý nghĩa thực tiễn rất lớn trong hoạt động đầu tư. “Dự án đầu tư xây dựng nhà ở” là khái niệm bao trùm toàn bộ quá trình hình thành, cải tạo, xây dựng lại hoặc sửa chữa để phục vụ nhu cầu ở trên một địa điểm xác định; còn “chủ đầu tư” là tổ chức được lựa chọn để thực hiện dự án theo luật chuyên ngành. Hai khái niệm này là điểm xuất phát để xác định trách nhiệm pháp lý, điều kiện lựa chọn chủ đầu tư, cũng như nghĩa vụ triển khai dự án.

Đối với nhà chung cư, các khoản 18 đến 21 đặc biệt quan trọng vì liên quan trực tiếp đến quyền sở hữu riêng, sở hữu chung và phạm vi sử dụng của cư dân. Nhầm lẫn thường gặp là coi toàn bộ căn hộ và khu vực gắn liền với căn hộ đều là sở hữu riêng; trên thực tế, phần sở hữu chung được xác định theo luật và không thể tự ý định đoạt. Khi giải quyết tranh chấp, phải đối chiếu đúng hồ sơ thiết kế, công năng và quy định về phần diện tích sở hữu chung, riêng.

Những nhầm lẫn thường gặp

Một nhầm lẫn phổ biến là đồng nhất “nhà ở” với công trình chỉ dùng để ở thuần túy. Điều 2 đã mở rộng sang nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp, miễn là phần sử dụng không phải để ở không thuộc trường hợp pháp luật cấm. Cách hiểu này rất quan trọng trong thực tiễn đầu tư, cho thuê, khai thác thương mại và quản lý trật tự xây dựng.

Nhầm lẫn thứ hai là cho rằng mọi nhà nhiều tầng đều là nhà chung cư. Luật yêu cầu đồng thời nhiều dấu hiệu cấu thành, trong đó có nhiều căn hộ và hệ thống sử dụng chung. Việc xác định sai loại hình kéo theo sai chế độ quản lý, sai quyền sở hữu và sai điều kiện giao dịch.

Nhầm lẫn thứ ba là coi “nhà ở cũ” chỉ là nhà xuống cấp hoặc đã qua sử dụng lâu năm. Luật gắn khái niệm này với mốc đầu tư xây dựng từ năm 1994 trở về trước, bao gồm cả nhà chung cư. Đây là mốc pháp lý để phục vụ xử lý, cải tạo, chỉnh trang, thay thế và quản lý theo cơ chế riêng.

Lưu ý khi áp dụng vào hồ sơ cụ thể

Khi áp dụng Điều 2, không dừng ở tên gọi trong giấy tờ mà phải đối chiếu bản chất pháp lý của công trình và mục đích sử dụng thực tế. Nhiều trường hợp tên thương mại hoặc cách gọi trên hồ sơ không quyết định được chế độ pháp luật nếu cấu trúc, công năng và hiện trạng sử dụng cho thấy bản chất khác. Vì vậy, việc thẩm định phải dựa trên tổng hợp hồ sơ xây dựng, giấy tờ đất đai, thiết kế, nghiệm thu và hiện trạng sử dụng.

Điều 2 còn là cơ sở để dẫn chiếu sang các quy định chi tiết về giao dịch, sở hữu, quản lý vận hành, bảo trì, cải tạo và chính sách hỗ trợ nhà ở. Người áp dụng luật cần xác định đúng thuật ngữ trước khi viện dẫn điều khoản chuyên biệt, vì sai từ khâu định danh sẽ dẫn đến sai toàn bộ kết luận pháp lý. Với Điều 2, giá trị lớn nhất không nằm ở việc tạo ra quyền mới mà ở việc khóa chặt cách hiểu thống nhất cho toàn bộ hệ thống pháp luật về nhà ở.

Điều 2 Luật Nhà ở 2023 có tạo ra quyền, nghĩa vụ mới không?
Không. Điều 2 chủ yếu giải thích thuật ngữ, làm căn cứ áp dụng thống nhất các quy định còn lại của Luật Nhà ở 2023.
Vì sao phải xác định đúng loại nhà ở ngay từ Điều 2?
Vì mỗi loại nhà ở gắn với chế độ pháp lý khác nhau về sở hữu, giao dịch, quản lý, vận hành và chính sách hỗ trợ.
Nhà nhiều tầng có mặc nhiên là nhà chung cư không?
Không. Phải có nhiều căn hộ, lối đi và hạ tầng chung, cùng các dấu hiệu pháp lý của nhà chung cư theo Luật.
Nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp được hiểu thế nào?
Đó là nhà ở dùng vừa để ở vừa cho mục đích khác mà pháp luật không cấm, nhưng vẫn phải bảo đảm quy định chuyên ngành liên quan.
Nhà ở cũ được xác định theo tiêu chí nào?
Là nhà ở được đầu tư xây dựng từ năm 1994 trở về trước, bao gồm cả nhà chung cư.
Mục lục văn bản