Điều 163 Luật nhà ở 2023: Hợp đồng về nhà ở

Bình luận Điều 163 Luật Nhà ở 2023 về nội dung bắt buộc của hợp đồng về nhà ở, trọng tâm áp dụng và lưu ý thực tiễn.

Điều 163. Hợp đồng về nhà ở

Hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây:

1. Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;

2. Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó.

Đối với hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung; thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong trường hợp chưa tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu; trách nhiệm đóng, mức đóng kinh phí bảo trì và thông tin tài khoản nộp kinh phí bảo trì;

3. Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó;

4. Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở;

5. Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê mua, cho thuê, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn; thời hạn sở hữu đối với trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn;

6. Quyền và nghĩa vụ của các bên.

Trường hợp thuê mua nhà ở thì phải ghi rõ quyền và nghĩa vụ của các bên về việc sửa chữa hư hỏng của nhà ở trong quá trình thuê mua;

7. Cam kết của các bên;

8. Thỏa thuận khác;

9. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;

10. Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;

11. Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.

Ý nghĩa pháp lý của Điều 163

Điều 163 thể hiện rõ cách tiếp cận của pháp luật nhà ở: giao dịch phải được chuẩn hóa bằng văn bản và tập trung vào các dữ kiện có giá trị kiểm soát rủi ro. Nhà làm luật không chỉ quan tâm đến việc các bên “có thỏa thuận”, mà còn yêu cầu thỏa thuận đó phải đủ rõ để xác định ai giao dịch, giao dịch đối tượng nào, theo điều kiện gì và khi nào phát sinh hiệu lực. Đây là cơ sở để hạn chế tranh chấp về chủ thể, diện tích, giá, thời hạn bàn giao và quyền khai thác nhà ở.

Điểm đáng chú ý là điều luật không quy định quá chi tiết về hình thức diễn đạt, nhưng bắt buộc các nội dung trọng yếu phải xuất hiện trong hợp đồng. Vì vậy, Điều 163 vừa bảo đảm tính tự do thỏa thuận của các bên, vừa đặt ra “ngưỡng an toàn” tối thiểu để hợp đồng có thể được thực hiện trên thực tế.

Các nhóm nội dung bắt buộc cần nắm

Trọng tâm của Điều 163 là yêu cầu hợp đồng phải mô tả chính xác chủ thể và đối tượng giao dịch. Với nhà ở gắn với đất, việc mô tả cả nhà ở và thửa đất ở là rất quan trọng để tránh nhầm lẫn về phạm vi chuyển giao quyền. Riêng đối với căn hộ chung cư, hợp đồng còn phải tách bạch phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung, diện tích sử dụng, mục đích sử dụng các khu vực chung và các thông tin vận hành liên quan.

Nhóm nội dung thứ hai là giá, thanh toán và thời hạn. Đây là phần dễ phát sinh tranh chấp nhất trong thực tiễn, nên điều luật buộc phải ghi rõ giá giao dịch hoặc giá trị góp vốn, phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán, thời gian giao nhận và thời hạn áp dụng đối với từng loại giao dịch. Nếu nhà ở thuộc diện Nhà nước quản lý giá thì các bên không được tự do thỏa thuận trái quy định.

Nhóm nội dung thứ ba là quyền, nghĩa vụ và cơ chế ràng buộc. Hợp đồng không chỉ ghi nhận việc chuyển giao nhà ở, mà còn phải xác định trách nhiệm của mỗi bên trong quá trình thực hiện, kể cả cam kết, thỏa thuận khác, thời điểm có hiệu lực, ngày ký và chữ ký hợp lệ. Với thuê mua, nghĩa vụ sửa chữa hư hỏng trong thời gian thuê mua là một điểm phải nêu rõ để tránh tranh cãi về chi phí và trách nhiệm.

Điều kiện để áp dụng đúng điều luật

Điều 163 được kích hoạt khi các bên xác lập một hợp đồng về nhà ở, tức là giao dịch thuộc nhóm mua bán, thuê mua, thuê, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ hoặc ủy quyền quản lý nhà ở. Không phải mọi giấy tờ trao đổi liên quan đến nhà ở đều đủ giá trị như một hợp đồng về nhà ở; giao dịch phải được lập bằng văn bản và thể hiện đầy đủ các nội dung tối thiểu theo luật định. Nếu giao dịch là căn hộ chung cư, yêu cầu mô tả còn chặt hơn vì phải xác định rõ phần chung, phần riêng và các thông số kỹ thuật liên quan.

Trong thực tiễn, điều khoản này cũng có ý nghĩa như một “bộ lọc” về tính đầy đủ của hợp đồng. Hợp đồng có thể tồn tại dưới nhiều hình thức trình bày khác nhau, nhưng nếu thiếu các nội dung cốt lõi thì nguy cơ cao là không bảo đảm an toàn pháp lý khi xảy ra tranh chấp hoặc khi làm thủ tục liên quan đến nhà ở.

Những hiểu sai thường gặp

Một nhầm lẫn phổ biến là cho rằng chỉ cần hai bên ký tên là hợp đồng đương nhiên đầy đủ. Thực tế, chữ ký chỉ là một phần của giá trị pháp lý; hợp đồng còn phải có đủ các nội dung bắt buộc mà Điều 163 yêu cầu. Một bản hợp đồng thiếu mô tả tài sản, thiếu giá, thiếu thời hạn hoặc thiếu thời điểm có hiệu lực vẫn là hợp đồng rủi ro cao dù có đủ chữ ký.

Nhầm lẫn thứ hai là coi phần “thỏa thuận khác” có thể thay thế các nội dung bắt buộc. Điều đó không đúng, vì “thỏa thuận khác” chỉ bổ sung cho nội dung chính chứ không thể bù đắp sự thiếu vắng của các điều khoản cốt lõi. Với nhà chung cư, việc bỏ qua phần sở hữu chung, phí quản lý, kinh phí bảo trì hoặc diện tích sử dụng là lỗi rất nghiêm trọng trong soạn thảo hợp đồng.

Lưu ý thực tiễn khi soạn hợp đồng

Khi áp dụng Điều 163, cần ưu tiên cách viết hợp đồng theo hướng rõ đối tượng, rõ tiền, rõ thời hạn, rõ trách nhiệm. Các thông tin về căn hộ, thửa đất, diện tích, thời hạn sử dụng và các khoản phí phải đồng nhất với hồ sơ pháp lý, hồ sơ thiết kế và tài liệu quản lý nhà ở. Nếu có điều kiện đặc thù của dự án hoặc nhà ở có thời hạn, nội dung hợp đồng phải phản ánh đúng giới hạn đó.

Về mặt thực hành, điều khoản này không nên bị xem là “mẫu hình thức”, mà là chuẩn nội dung tối thiểu để giảm tranh chấp và bảo vệ cả hai bên. Một hợp đồng được soạn đúng Điều 163 sẽ thuận lợi hơn trong công chứng, đăng ký, bàn giao và xử lý vi phạm sau này.

Hợp đồng về nhà ở có bắt buộc phải lập bằng văn bản không?
Có. Điều 163 yêu cầu hợp đồng về nhà ở phải được lập thành văn bản và chứa các nội dung bắt buộc để bảo đảm giá trị pháp lý.
Thiếu một số nội dung trong Điều 163 thì hợp đồng có hiệu lực không?
Thiếu nội dung cốt lõi làm hợp đồng rủi ro pháp lý cao và dễ tranh chấp; cần rà soát để bảo đảm đáp ứng đầy đủ yêu cầu tối thiểu của điều luật.
Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư có điểm gì cần ghi riêng?
Phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung, diện tích riêng, diện tích sàn, phí quản lý, kinh phí bảo trì và các thông tin vận hành liên quan.
Điều 163 áp dụng cho những loại giao dịch nào?
Áp dụng cho mua bán, thuê mua, thuê, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ và ủy quyền quản lý nhà ở.
Vì sao phải ghi thời điểm có hiệu lực của hợp đồng?
Để xác định chính xác thời điểm phát sinh quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên, tránh tranh cãi khi thực hiện giao dịch.
Mục lục văn bản