Điều 89 Luật Doanh nghiệp 2020: Áp dụng quy định đối với doanh nghiệp nhà nước
Bình luận pháp lý Điều 89 Luật Doanh nghiệp 2020, làm rõ áp dụng với doanh nghiệp nhà nước theo tỷ lệ vốn Nhà nước.
Điều 89. Áp dụng quy định đối với doanh nghiệp nhà nước
1. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định tại Chương này và các quy định khác có liên quan của Luật này; trường hợp có sự khác nhau giữa các quy định của Luật này thì áp dụng quy định tại Chương này.
2. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo các quy định tại Mục 1 Chương III hoặc công ty cổ phần theo các quy định tại Chương V của Luật này.
1. Mục đích và định hướng quản trị doanh nghiệp nhà nước
Điều 89 nhằm chuẩn hóa mô hình pháp lý đối với doanh nghiệp có vốn Nhà nước, bảo đảm vừa giữ vai trò chủ sở hữu của Nhà nước vừa tuân thủ cơ chế công ty trong Luật Doanh nghiệp 2020. Việc gắn tỷ lệ vốn Nhà nước với loại hình công ty (một thành viên, hai thành viên trở lên, công ty cổ phần) giúp thống nhất cách tổ chức quản lý, cơ cấu quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, hạn chế sự tùy tiện trong lựa chọn mô hình. Quy định này cũng là cơ sở để áp dụng các thiết chế quản trị, kiểm soát nội bộ và trách nhiệm người quản lý phù hợp với tính chất vốn Nhà nước.
2. Trọng tâm: gắn tỷ lệ vốn Nhà nước với loại hình công ty
2.1. Doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Đối với doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo điểm a khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 89 yêu cầu bắt buộc tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Chủ sở hữu duy nhất là Nhà nước, nên cơ chế quyết định, phân công và giám sát tập trung vào cơ quan đại diện chủ sở hữu. Trường hợp có sự xung đột giữa các quy định chung của Luật Doanh nghiệp, Điều 89 khẳng định ưu tiên áp dụng quy định tại Chương về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữu là Nhà nước, thể hiện nguyên tắc pháp lý đặc thù cho doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước.
2.2. Doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ
Đối với doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo điểm b khoản 1 Điều 88, Điều 89 không tạo thêm loại hình mới mà buộc lựa chọn trong các mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Mục 1 Chương III) hoặc công ty cổ phần (Chương V). Việc Nhà nước chỉ còn là cổ đông, thành viên góp vốn chi phối, cùng tồn tại với các nhà đầu tư khác, dẫn đến thiết kế quản trị phải tôn trọng nguyên tắc bình đẳng giữa các chủ thể, quyền của cổ đông/ thành viên thiểu số, song song với quyền chi phối của Nhà nước. Quy định này cũng đảm bảo doanh nghiệp có vốn Nhà nước vận hành theo chuẩn mực chung, dễ dàng huy động vốn, niêm yết và tham gia thị trường vốn.
3. Điều kiện để áp dụng Điều 89
Điều 89 không áp dụng cho mọi doanh nghiệp có vốn Nhà nước mà chỉ khi đáp ứng hai nhóm điều kiện cơ bản. Thứ nhất, doanh nghiệp phải thuộc trường hợp được định nghĩa là "doanh nghiệp nhà nước" tại khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020 (Nhà nước nắm giữ 100% hoặc trên 50% vốn điều lệ). Thứ hai, tỷ lệ vốn Nhà nước được xác định theo vốn điều lệ thực góp, cập nhật trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, điều lệ công ty và các quyết định về cơ cấu cổ đông/ thành viên. Khi tỷ lệ vốn Nhà nước thay đổi qua mốc 100% hoặc trên 50%, nhu cầu rà soát lại mô hình tổ chức và quy định Điều 89 đặt ra, đặc biệt khi chuyển từ doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước sang doanh nghiệp có Nhà nước chi phối cùng các nhà đầu tư khác.
4. Những cách hiểu sai thường gặp
4.1. Nhầm lẫn mọi doanh nghiệp có vốn Nhà nước đều là doanh nghiệp nhà nước
Một nhầm lẫn phổ biến là cho rằng mọi doanh nghiệp có vốn Nhà nước, kể cả tỷ lệ nhỏ, đều thuộc phạm vi Điều 89. Trên thực tế, Điều 89 chỉ điều chỉnh doanh nghiệp đáp ứng định nghĩa tại Điều 88, tức là Nhà nước nắm giữ 100% hoặc trên 50% vốn điều lệ. Doanh nghiệp mà Nhà nước chỉ nắm giữ tỷ lệ dưới 50% vốn điều lệ không được xem là doanh nghiệp nhà nước theo Luật Doanh nghiệp 2020 nên không phải tổ chức và quản lý theo cơ chế Điều 89.
4.2. Hiểu sai về tính chất "bắt buộc" của loại hình
Trong thực tiễn có quan điểm rằng doanh nghiệp nhà nước được tự do lựa chọn loại hình công ty, miễn phù hợp với nhu cầu kinh doanh. Điều 89 lại xác định rõ tính chất bắt buộc: doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước phải là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; doanh nghiệp Nhà nước nắm trên 50% vốn điều lệ phải là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần. Việc đăng ký loại hình khác không phù hợp với Điều 89, có thể dẫn tới yêu cầu điều chỉnh đăng ký doanh nghiệp, sửa điều lệ và không được bảo đảm tính hợp pháp của mô hình quản trị.
5. Lưu ý khi áp dụng vào tình huống cụ thể
Khi áp dụng Điều 89, cần xác định chính xác tỷ lệ vốn Nhà nước theo tài liệu chứng minh (quyết định đầu tư, danh sách thành viên/ cổ đông, điều lệ, đăng ký doanh nghiệp) và đối chiếu với chuẩn mốc 100% hoặc trên 50%. Trong trường hợp thoái vốn, tăng vốn hoặc chuyển nhượng làm thay đổi tỷ lệ sở hữu Nhà nước, phải rà soát xem doanh nghiệp còn thuộc phạm vi Điều 88, 89 hay không, từ đó có kế hoạch chuyển đổi mô hình công ty và cơ cấu quản trị tương ứng. Ngoài ra, đối với doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước, khi có xung đột giữa quy định chung về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và các quy định riêng cho doanh nghiệp Nhà nước, cần ưu tiên áp dụng các quy định tại Chương về doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước như Điều 89 đã định hướng, nhằm đảm bảo tính đặc thù, trách nhiệm và cơ chế kiểm soát vốn Nhà nước.