Điều 86 Luật Doanh nghiệp 2020: Hợp đồng, giao dịch của công ty với những người có liên quan

Bình luận Điều 86 Luật Doanh nghiệp 2020 về hợp đồng, giao dịch với người có liên quan trong công ty TNHH một thành viên.

Điều 86. Hợp đồng, giao dịch của công ty với những người có liên quan

1. Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, hợp đồng, giao dịch giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu với những người sau đây phải được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên chấp thuận:

a) Chủ sở hữu công ty và người có liên quan của chủ sở hữu công ty;

b) Thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;

c) Người có liên quan của người quy định tại điểm b khoản này;

d) Người quản lý của chủ sở hữu công ty, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý đó;

đ) Người có liên quan của những người quy định tại điểm d khoản này.

2. Người nhân danh công ty ký kết hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan và lợi ích có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc nội dung chủ yếu của giao dịch đó.

3. Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên phải quyết định việc chấp thuận hợp đồng, giao dịch trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo theo nguyên tắc đa số, mỗi người có một phiếu biểu quyết; người có liên quan đến các bên không có quyền biểu quyết.

4. Hợp đồng, giao dịch quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được chấp thuận khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Các bên ký kết hợp đồng hoặc thực hiện giao dịch là những chủ thể pháp lý độc lập, có quyền, nghĩa vụ, tài sản và lợi ích riêng biệt;

b) Giá sử dụng trong hợp đồng hoặc giao dịch là giá thị trường tại thời điểm hợp đồng được ký kết hoặc giao dịch được thực hiện;

c) Chủ sở hữu công ty tuân thủ đúng nghĩa vụ quy định tại khoản 4 Điều 77 của Luật này.

5. Hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu theo quyết định của Tòa án và xử lý theo quy định của pháp luật nếu được ký kết không đúng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này. Người ký kết hợp đồng, giao dịch và người có liên quan là các bên của hợp đồng, giao dịch liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại phát sinh và hoàn trả cho công ty các khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giao dịch đó.

6. Hợp đồng, giao dịch giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu với chủ sở hữu công ty hoặc người có liên quan của chủ sở hữu công ty phải được ghi chép lại và lưu giữ thành hồ sơ riêng của công ty.

Mục tiêu quản trị của Điều 86

Điểm cốt lõi của Điều 86 là kiểm soát xung đột lợi ích trong giao dịch giữa công ty và các chủ thể có khả năng chi phối công ty hoặc có quyền bổ nhiệm, quản lý. Cơ chế phê duyệt tập thể và yêu cầu điều kiện về tính độc lập, giá thị trường nhằm ngăn việc sử dụng công ty như công cụ chuyển dịch tài sản, lợi ích sang cá nhân hoặc pháp nhân liên quan. Qua đó, quy định góp phần bảo vệ tài sản công ty, quyền của chủ nợ, người lao động và tăng minh bạch trong quản trị doanh nghiệp.

Phạm vi giao dịch và chủ thể bị kiểm soát

Điều 86 không điều chỉnh mọi giao dịch của công ty, mà tập trung vào giao dịch với nhóm người có liên quan có khả năng ảnh hưởng đến quyết định của công ty. Nhóm này gồm chủ sở hữu là tổ chức và người có liên quan, thành viên Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty, Giám đốc/Tổng giám đốc, Kiểm soát viên, người quản lý của chủ sở hữu và người có liên quan của các chủ thể này. Việc liệt kê rộng nhằm bao quát cả những trường hợp gián tiếp chi phối thông qua quan hệ quản lý, bổ nhiệm, quan hệ gia đình, công ty liên kết.

Cấu trúc điều kiện để kích hoạt Điều 86

Để áp dụng cơ chế chấp thuận tại Điều 86, cần hội đủ ba nhóm yếu tố. Thứ nhất, loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, phân biệt giữa chủ sở hữu là tổ chức (khoản 1-5) và chủ sở hữu là cá nhân (khoản 6). Thứ hai, chủ thể giao dịch: một bên là công ty, bên còn lại thuộc nhóm người có liên quan quy định tại khoản 1 hoặc chủ sở hữu, người có liên quan (khoản 6). Thứ ba, tính chất giao dịch: là hợp đồng hoặc giao dịch làm phát sinh quyền, nghĩa vụ tài sản của công ty và có nguy cơ chuyển lợi ích giữa công ty và người có liên quan.

Cơ chế phê duyệt và nguyên tắc biểu quyết

Với công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu, hợp đồng, giao dịch thuộc khoản 1 phải được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc/Tổng giám đốc và Kiểm soát viên chấp thuận, trừ khi Điều lệ quy định khác. Người nhân danh công ty ký kết có nghĩa vụ thông báo đầy đủ về các bên liên quan, lợi ích liên quan và gửi dự thảo hợp đồng hoặc nội dung chủ yếu của giao dịch, đảm bảo cơ quan phê duyệt có đủ thông tin. Quyết định chấp thuận được đưa ra theo nguyên tắc đa số, mỗi người một phiếu, và người có liên quan đến các bên của giao dịch không có quyền biểu quyết, nhằm loại bỏ xung đột lợi ích trong chính quá trình phê duyệt.

Các điều kiện nội dung để giao dịch được chấp thuận

Không chỉ yêu cầu về thủ tục, Điều 86 còn đặt ra các điều kiện về nội dung để giao dịch được chấp thuận. Các bên giao kết phải là chủ thể pháp lý độc lập, có quyền, nghĩa vụ, tài sản riêng, tránh hiện tượng giao dịch nội bộ giữa các pháp nhân thiếu tách bạch. Giá trong hợp đồng, giao dịch phải là giá thị trường tại thời điểm ký kết hoặc thực hiện, nhằm ngăn việc định giá thấp để rút tài sản hoặc định giá cao để chuyển lợi bất hợp lý. Đồng thời, chủ sở hữu công ty phải tuân thủ đúng nghĩa vụ tại khoản 4 Điều 77 Luật Doanh nghiệp 2020 về quản lý, sử dụng vốn và không lạm dụng tư cách chủ sở hữu để phục vụ lợi ích riêng.

Hậu quả pháp lý khi vi phạm thủ tục và điều kiện

Nếu hợp đồng, giao dịch thuộc phạm vi Điều 86 được ký kết không đúng quy định về phê duyệt, thông báo, điều kiện nội dung, giao dịch có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu. Khi đó, việc xử lý hậu quả thực hiện theo quy định chung về giao dịch vô hiệu (như tại Bộ luật Dân sự 2015), đồng thời người ký kết và người có liên quan là các bên của hợp đồng, giao dịch phải liên đới bồi thường thiệt hại và hoàn trả cho công ty lợi ích đã thu được. Cơ chế trách nhiệm liên đới này có ý nghĩa răn đe, buộc người quản lý và bên liên quan cân nhắc kỹ khi tham gia giao dịch có xung đột lợi ích.

Đặc thù với công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ

Với công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu, Điều 86 không thiết lập cơ chế phê duyệt tập thể như đối với chủ sở hữu là tổ chức. Thay vào đó, luật yêu cầu mọi hợp đồng, giao dịch giữa công ty và chủ sở hữu hoặc người có liên quan của chủ sở hữu phải được ghi chép, lưu giữ thành hồ sơ riêng. Yêu cầu này nhằm đảm bảo dấu vết giao dịch, tạo điều kiện cho việc kiểm tra, chứng minh trong trường hợp có tranh chấp với chủ nợ, đối tác hoặc cơ quan nhà nước về việc lẫn lộn tài sản công ty và tài sản cá nhân chủ sở hữu.

Những hiểu nhầm thường gặp và lưu ý thực tiễn

Một hiểu nhầm phổ biến là cho rằng mọi giao dịch với người có liên quan đều đương nhiên vô hiệu nếu không có văn bản chấp thuận, trong khi pháp luật trao quyền cho Tòa án xem xét và tuyên vô hiệu, không phải vô hiệu tự động. Doanh nghiệp cũng thường chỉ chú trọng thủ tục biểu quyết mà lơ là việc chứng minh giá thị trường và tính độc lập của các bên, dẫn đến rủi ro bị kết luận là giao dịch nhằm chuyển lợi bất hợp lý. Về thực tiễn, nên quy định rõ trong Điều lệ cơ chế, thẩm quyền, ngưỡng giá trị giao dịch phải xin chấp thuận, cách thức xác định giá thị trường và quy trình lưu trữ hồ sơ, để việc áp dụng Điều 86 trở thành quy trình quản trị thường xuyên, thay vì chỉ xử lý khi có tranh chấp.

Giao dịch nào của công ty TNHH một thành viên phải xin chấp thuận theo Điều 86?
Giao dịch giữa công ty và chủ sở hữu, người có liên quan, người quản lý của chủ sở hữu, hoặc người có thẩm quyền bổ nhiệm, khi thuộc nhóm quy định tại khoản 1 Điều 86.
Người có liên quan của bên giao dịch có được tham gia biểu quyết chấp thuận không?
Không. Điều 86 quy định rõ người có liên quan đến các bên của hợp đồng, giao dịch không có quyền biểu quyết, nhằm loại bỏ xung đột lợi ích trong quá trình phê duyệt.
Nếu không xin chấp thuận mà vẫn ký hợp đồng với người có liên quan thì hậu quả gì?
Hợp đồng có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu, các bên phải hoàn trả cho nhau, và người ký kết cùng người có liên quan liên đới bồi thường thiệt hại, hoàn trả lợi ích thu được cho công ty.
Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ có phải lập biên bản phê duyệt giao dịch với chủ sở hữu?
Luật không bắt buộc phê duyệt tập thể, nhưng yêu cầu mọi giao dịch giữa công ty với chủ sở hữu hoặc người có liên quan phải được ghi chép và lưu giữ thành hồ sơ riêng của công ty.
Làm thế nào chứng minh giá trong giao dịch với người có liên quan là giá thị trường?
Doanh nghiệp nên có tài liệu tham chiếu như báo giá độc lập, báo cáo thẩm định giá, dữ liệu giao dịch tương tự, quyết định nội bộ nêu rõ căn cứ, để chứng minh giá phù hợp thị trường.
Mục lục văn bản