Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020: Góp vốn thành lập công ty
Bình luận Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020 về nghĩa vụ góp vốn, thời hạn 90 ngày và trách nhiệm tài sản của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên.
Điều 75. Góp vốn thành lập công ty
1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.
2. Chủ sở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, chủ sở hữu công ty có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp đã cam kết.
3. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày cuối cùng công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ theo quy định tại khoản này.
4. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ theo quy định tại Điều này.
1. Mục tiêu quản lý và chính sách đằng sau Điều 75
Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020 nhằm bảo đảm tính thực chất của vốn điều lệ và bảo vệ chủ nợ, đối tác của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Việc buộc chủ sở hữu góp đủ, đúng loại tài sản trong thời hạn 90 ngày khi thành lập doanh nghiệp là cơ chế ngăn ngừa việc "khai khống" vốn điều lệ, chỉ ghi nhận trên giấy nhưng không có khả năng tài chính tương ứng. Đồng thời, quy định trách nhiệm tài sản cá nhân khi góp không đủ hoặc không đúng hạn tạo sức ép pháp lý để chủ sở hữu tôn trọng cam kết vốn và hạn chế lạm dụng chế độ trách nhiệm hữu hạn.
2. Trọng tâm cần nắm về vốn điều lệ và thời hạn 90 ngày
Thứ nhất, vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên được hiểu là tổng giá trị tài sản mà chủ sở hữu cam kết góp và được ghi trong Điều lệ công ty tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp. Đây là con số có ý nghĩa pháp lý, là cơ sở xác định phạm vi trách nhiệm hữu hạn thông thường của công ty đối với bên thứ ba. Thứ hai, chủ sở hữu có thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết, không tính thời gian hợp lý cho việc vận chuyển, nhập khẩu, chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn. Trong khoảng thời gian này, chủ sở hữu đã có quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn cam kết, chứ không phải đợi đến khi góp xong mới phát sinh tư cách chủ sở hữu.
3. Cơ chế xử lý khi không góp đủ vốn điều lệ và trách nhiệm tương ứng
Điểm mấu chốt của khoản 3 Điều 75 là quy định bắt buộc về đăng ký thay đổi vốn điều lệ nếu chủ sở hữu không góp đủ vốn trong 90 ngày. Trong trường hợp này, chủ sở hữu phải làm thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ xuống bằng giá trị thực tế đã góp, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của thời hạn góp vốn. Đây là cơ chế "chỉnh sửa" lại cho phù hợp với thực lực tài chính của công ty, tránh tình trạng vốn điều lệ danh nghĩa quá cao so với khả năng thực tế. Đồng thời, dù đã điều chỉnh vốn điều lệ, chủ sở hữu vẫn phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong khoảng thời gian từ khi thành lập đến trước ngày cuối cùng công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ. Nghĩa là trong giai đoạn này, chủ sở hữu không thể viện lý do chưa góp đủ vốn để giảm trách nhiệm với bên thứ ba.
4. Trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản khi vi phạm nghĩa vụ góp vốn
Khoản 4 Điều 75 là điểm mang tính "răn đe" mạnh: nếu chủ sở hữu không góp, không góp đủ hoặc không góp đúng hạntoàn bộ tài sản của mình
5. Các nhầm lẫn thường gặp trong thực tiễn áp dụng
5.1. Nhầm lẫn về bản chất của vốn điều lệ
Một hiểu sai phổ biến là cho rằng vốn điều lệ chỉ là "con số ghi cho đẹp" và không cần thực sự góp đủ. Điều 75 đã khẳng định vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản cam kết góp và đi kèm nghĩa vụ góp trong thời hạn 90 ngày, nếu không thực hiện thì chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm rất nặng bằng toàn bộ tài sản. Vì vậy, khi xây dựng vốn điều lệ, chủ sở hữu phải cân nhắc khả năng tài chính thực tế, tránh khai quá cao dẫn tới áp lực góp vốn và rủi ro pháp lý sau này.
5.2. Nhầm lẫn về phạm vi trách nhiệm hữu hạn
Nhiều người cho rằng do là công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã thực góp. Điều 75 cho thấy quan điểm này không hoàn toàn đúng: trong thời hạn góp vốn, chủ sở hữu có trách nhiệm tương ứng với phần vốn cam kết; và nếu không góp, không góp đủ, không đúng hạn thì còn phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản với các nghĩa vụ và thiệt hại liên quan. Như vậy, mô hình trách nhiệm hữu hạn chỉ được bảo đảm đầy đủ khi chủ sở hữu thực hiện đúng nghĩa vụ góp vốn theo quy định.
6. Lưu ý thực tiễn khi áp dụng Điều 75
Thứ nhất, ngay khi lập công ty, chủ sở hữu cần lưu giữ đầy đủ chứng từ chứng minh việc góp vốn (giấy chuyển tiền, hợp đồng chuyển nhượng tài sản, biên bản góp vốn, giấy chứng nhận đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn...) để bảo vệ mình khi có tranh chấp về việc đã góp hay chưa góp đủ vốn. Thứ hai, nếu nhận thấy không đủ khả năng góp vốn như đã cam kết, chủ sở hữu nên chủ động thực hiện thủ tục giảm vốn điều lệ, điều chỉnh điều lệ cho phù hợp, trong thời hạn 30 ngày nêu tại khoản 3 Điều 75, nhằm giảm thiểu rủi ro trách nhiệm. Thứ ba, trong giao dịch với bên thứ ba, đối tác cần chú ý đối chiếu thời điểm nghĩa vụ phát sinh với thời điểm công ty điều chỉnh vốn điều lệ, vì Điều 75 gắn trách nhiệm tương ứng với vốn cam kết trong khoảng thời gian trước khi điều chỉnh, có thể là căn cứ quan trọng khi yêu cầu chủ sở hữu chịu trách nhiệm bổ sung.