Điều 64 Luật Doanh nghiệp 2020: Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng giám đốc

Bình luận pháp lý Điều 64 Luật Doanh nghiệp 2020 về tiêu chuẩn, điều kiện làm Giám đốc, Tổng giám đốc và lưu ý áp dụng.

Điều 64. Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng giám đốc

1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.

2. Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.

3. Đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý công ty, Kiểm soát viên của công ty và của công ty mẹ; người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty và công ty mẹ.

Trọng tâm điều luật: khung tiêu chuẩn bắt buộc, không chỉ là “điều lệ nội bộ”

Điều 64 xác lập các tiêu chuẩn tối thiểu đối với chức danh Giám đốc, Tổng giám đốc, không phải quyền tự do toàn bộ của công ty trong điều lệ. Các điều kiện này vừa mang tính pháp lý (không thuộc diện bị hạn chế theo khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020), vừa mang tính chuyên môn và quản trị. Khi bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng lao động với Giám đốc, Tổng giám đốc, doanh nghiệp phải kiểm tra song song cả hai nhóm yêu cầu này.

Điều kiện pháp lý về nhân thân: “lọc” các chủ thể bị hạn chế

Khoản 1 Điều 64 viện dẫn khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, qua đó loại trừ các cá nhân bị cấm hoặc hạn chế quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp (ví dụ: người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người đang chấp hành hình phạt tù, người bị cấm hành nghề theo quyết định của Tòa án…). Đây là điều kiện bắt buộc, có tính loại trừ; chỉ cần thuộc một trường hợp trong khoản 2 Điều 17 thì dù đáp ứng đủ chuyên môn, kinh nghiệm, cá nhân đó vẫn không được làm Giám đốc, Tổng giám đốc.

Năng lực chuyên môn, kinh nghiệm: nội dung phải “thật” chứ không hình thức

Khoản 2 yêu cầu Giám đốc, Tổng giám đốc phải có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh công ty, đồng thời đáp ứng các điều kiện khác do điều lệ quy định. Đây là căn cứ để doanh nghiệp xây dựng tiêu chí cụ thể (bằng cấp, số năm kinh nghiệm, vị trí đã đảm nhiệm, ngành nghề phù hợp với lĩnh vực hoạt động của công ty…). Việc ghi nhận điều kiện trong điều lệ không nên chỉ mang tính hình thức; nếu quy định chung chung, không đo lường được, sẽ khó áp dụng khi đánh giá, tuyển chọn hoặc xử lý trách nhiệm quản lý.

Về thực tiễn, cơ quan, tổ chức bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng với Giám đốc, Tổng giám đốc cần lưu trữ hồ sơ chứng minh năng lực (bằng cấp, chứng chỉ, quá trình công tác) để bảo vệ tính hợp pháp của quyết định bổ nhiệm, tránh tranh chấp sau này về việc bổ nhiệm trái quy định.

Quy định riêng đối với doanh nghiệp nhà nước và công ty con

Khoản 3 Điều 64 đặt ra chuẩn mực cao hơn đối với Giám đốc, Tổng giám đốc trong doanh nghiệp nhà nước theo điểm b khoản 1 Điều 88 và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020. Ngoài việc đáp ứng điều kiện chung tại khoản 1, khoản 2, người giữ chức vụ này không được có quan hệ gia đình với người quản lý công ty, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty và công ty mẹ. Mục tiêu là hạn chế quan hệ thân hữu, bảo đảm quản trị khách quan, giảm rủi ro thao túng, lợi ích nhóm trong khối doanh nghiệp sử dụng vốn nhà nước.

Khái niệm “quan hệ gia đình” cần được đối chiếu với các quy định liên quan trong Luật Doanh nghiệp và pháp luật chuyên ngành (ví dụ Luật Phòng, chống tham nhũng) để xác định phạm vi cụ thể (vợ chồng, bố mẹ, con, anh chị em ruột…). Khi xây dựng điều lệ và quy chế nội bộ, doanh nghiệp nhà nước nên mô tả rõ đối tượng áp dụng để tránh tranh luận về cách hiểu.

Những cách hiểu sai, nhầm lẫn thường gặp

Nhầm lẫn giữa điều lệ công ty và luật

Thực tế có trường hợp coi Điều 64 chỉ mang tính khuyến nghị, cho rằng doanh nghiệp có thể “tùy nghi” quy định khác trong điều lệ. Đây là cách hiểu sai. Điều 64 là chuẩn pháp lý bắt buộc; điều lệ chỉ được bổ sung điều kiện cao hơn hoặc chi tiết hơn, không được trái hoặc làm vô hiệu hóa tiêu chuẩn luật định.

Cho rằng doanh nghiệp nhà nước chỉ cần tuân thủ Luật Doanh nghiệp

Một nhầm lẫn khác là chỉ xét Điều 64 khi bổ nhiệm Giám đốc, Tổng giám đốc doanh nghiệp nhà nước mà bỏ qua các quy định chuyên ngành (Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; nghị định hướng dẫn; quy chế bổ nhiệm của cơ quan chủ sở hữu…). Điều 64 là nền tảng chung, nhưng không thay thế các tiêu chuẩn bổ sung, ví dụ yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, quy hoạch cán bộ, giới hạn tuổi.

Lưu ý khi áp dụng trong thực tiễn doanh nghiệp

Thứ nhất, doanh nghiệp cần thiết kế quy trình thẩm tra điều kiện làm Giám đốc, Tổng giám đốc: xác minh nhân thân theo khoản 2 Điều 17, kiểm tra tiền án, tiền sự, quyết định cấm đảm nhiệm chức vụ, kết hợp đánh giá chuyên môn, kinh nghiệm và các tiêu chí điều lệ. Việc lập biên bản, báo cáo thẩm tra là bước quan trọng để chứng minh đã tuân thủ Điều 64 nếu sau này phát sinh tranh chấp hoặc thanh tra, kiểm tra.

Thứ hai, với doanh nghiệp nhà nước và công ty con, cần kiểm soát chặt quan hệ gia đình giữa người dự kiến bổ nhiệm và các chức danh quản lý, kiểm soát, người đại diện phần vốn. Doanh nghiệp nên yêu cầu kê khai trung thực, lập danh sách, đối chiếu với hồ sơ nhân sự để tránh bổ nhiệm sai, dẫn tới quyết định bị xem xét lại hoặc hủy bỏ.

Thứ ba, trong trường hợp phát hiện Giám đốc, Tổng giám đốc không còn đáp ứng tiêu chuẩn tại Điều 64 (ví dụ bị Tòa án cấm hành nghề, bị kết án dẫn đến mất quyền quản lý doanh nghiệp), công ty cần xem xét bãi nhiệm, chấm dứt hợp đồng theo Điều lệ và Quy chế nội bộ, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp liên quan nhưng không vi phạm điều cấm của pháp luật.

Công ty có được quy định điều kiện làm Giám đốc, Tổng giám đốc thấp hơn Điều 64 Luật Doanh nghiệp 2020 không?
Không. Điều lệ chỉ được bổ sung hoặc nâng cao tiêu chuẩn, không được hạ thấp hoặc trái với điều kiện bắt buộc tại Điều 64 Luật Doanh nghiệp 2020.
Nếu Giám đốc hiện tại bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý doanh nghiệp thì có được tiếp tục điều hành công ty?
Không. Người bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý thuộc diện khoản 2 Điều 17 nên không đáp ứng khoản 1 Điều 64, phải xem xét bãi nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng.
Doanh nghiệp nhà nước có thể bổ nhiệm người thân của người đại diện phần vốn nhà nước làm Giám đốc công ty con không?
Không. Khoản 3 Điều 64 cấm Giám đốc, Tổng giám đốc là người có quan hệ gia đình với người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty và công ty mẹ.
Điều lệ công ty cần quy định gì thêm về tiêu chuẩn Giám đốc, Tổng giám đốc ngoài Điều 64?
Nên bổ sung tiêu chí cụ thể về bằng cấp, kinh nghiệm, đạo đức nghề nghiệp, thời hạn công tác, quy trình đánh giá, đồng thời bảo đảm không trái Điều 64 Luật Doanh nghiệp 2020.
Công ty cổ phần không phải doanh nghiệp nhà nước có bị ràng buộc quy định về quan hệ gia đình tại khoản 3 Điều 64 không?
Khoản 3 chỉ áp dụng cho doanh nghiệp nhà nước và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo Điều 88; công ty cổ phần tư nhân chỉ phải tuân khoản 1 và khoản 2.
Mục lục văn bản