Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020: Giải thích từ ngữ

Bình luận Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, giải thích từ ngữ, doanh nghiệp, người quản lý, người có liên quan và ý nghĩa áp dụng thực tiễn.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bản sao là giấy tờ được sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc đã được đối chiếu với bản chính.

2. Cá nhân nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài.

3. Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần.

4. Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

5. Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác.

6. Công ty bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh.

7. Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

8. Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là cổng thông tin điện tử được sử dụng để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử, công bố thông tin về đăng ký doanh nghiệp và truy cập thông tin về đăng ký doanh nghiệp.

9. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là tập hợp dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc.

10. Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

11. Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 của Luật này.

12. Doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam.

13. Địa chỉ liên lạc là địa chỉ đăng ký trụ sở chính đối với tổ chức; địa chỉ thường trú hoặc nơi làm việc hoặc địa chỉ khác của cá nhân mà người đó đăng ký với doanh nghiệp để làm địa chỉ liên lạc.

14. Giá thị trường của phần vốn góp hoặc cổ phần là giá giao dịch trên thị trường tại thời điểm liền kề trước đó, giá thỏa thuận giữa người bán và người mua hoặc giá do một tổ chức thẩm định giá xác định.

15. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp.

16. Giấy tờ pháp lý của cá nhân là một trong các loại giấy tờ sau đây: thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác.

17. Giấy tờ pháp lý của tổ chức là một trong các loại giấy tờ sau đây: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.

18. Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.

19. Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bao gồm Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu liên quan và hạ tầng kỹ thuật hệ thống.

20. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Luật này và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.

21. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.

22. Người có quan hệ gia đình bao gồm: vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh ruột của vợ, anh ruột của chồng, chị ruột của vợ, chị ruột của chồng, em ruột của vợ, em ruột của chồng.

23. Người có liên quan là cá nhân, tổ chức có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:

a) Công ty mẹ, người quản lý và người đại diện theo pháp luật của công ty mẹ và người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý của công ty mẹ;

b) Công ty con, người quản lý và người đại diện theo pháp luật của công ty con;

c) Cá nhân, tổ chức hoặc nhóm cá nhân, tổ chức có khả năng chi phối hoạt động của doanh nghiệp đó thông qua sở hữu, thâu tóm cổ phần, phần vốn góp hoặc thông qua việc ra quyết định của công ty;

d) Người quản lý doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên;

đ) Vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên, thành viên và cổ đông sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối;

e) Cá nhân là người đại diện theo ủy quyền của công ty, tổ chức quy định tại các điểm a, b và c khoản này;

g) Doanh nghiệp trong đó cá nhân, công ty, tổ chức quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này có sở hữu đến mức chi phối việc ra quyết định của công ty.

24. Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

25. Người thành lập doanh nghiệp là cá nhân, tổ chức thành lập hoặc góp vốn để thành lập doanh nghiệp.

26. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Đầu tư.

27. Phần vốn góp là tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.

28. Sản phẩm, dịch vụ công ích là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương hoặc cộng đồng dân cư mà Nhà nước cần bảo đảm vì lợi ích chung hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh và việc sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ này theo cơ chế thị trường khó có khả năng bù đắp chi phí.

29. Thành viên công ty là cá nhân, tổ chức sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty hợp danh.

30. Thành viên công ty hợp danh bao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn.

31. Tổ chức lại doanh nghiệp là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

32. Tổ chức nước ngoài là tổ chức được thành lập ở nước ngoài theo pháp luật nước ngoài.

33. Vốn có quyền biểu quyết là phần vốn góp hoặc cổ phần, theo đó người sở hữu có quyền biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông.

34. Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.

Vai trò của Điều 4 trong cấu trúc Luật Doanh nghiệp

Điều 4 là điều khoản định nghĩa, nhằm thống nhất cách hiểu các thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng xuyên suốt Luật Doanh nghiệp 2020. Việc giải thích từ ngữ ngay đầu luật giúp hạn chế tranh cãi về khái niệm khi áp dụng pháp luật trong thực tiễn. Các cơ quan đăng ký kinh doanh, tòa án, trọng tài và doanh nghiệp đều phải bám vào hệ thống khái niệm này, không được tự mở rộng hoặc thu hẹp một cách tùy tiện.

Những định nghĩa như doanh nghiệp, công ty, người quản lý doanh nghiệp, người có liên quan, vốn điều lệ, vốn có quyền biểu quyết là điểm tựa để áp dụng hàng loạt quy định về thành lập, tổ chức quản lý, giao dịch với người liên quan, chuyển nhượng vốn, trách nhiệm pháp lý và xử phạt. Do đó, Điều 4 có giá trị nền tảng hơn là quy phạm nội dung độc lập.

Những khái niệm trọng tâm cần nắm

Khái niệm doanh nghiệp, công ty và phân loại cơ bản

Doanh nghiệp được định nghĩa là tổ chức có tên riêng, tài sản, trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Điểm cần lưu ý là yếu tố tổ chức, nên cá nhân kinh doanh (hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh độc lập) không đương nhiên là doanh nghiệp theo Điều 4.

Công ty được giới hạn ở ba loại hình: trách nhiệm hữu hạn, cổ phần và hợp danh; doanh nghiệp tư nhân không được coi là công ty. Điều này có ý nghĩa quan trọng khi áp dụng các quy định chỉ dành riêng cho công ty (ví dụ: Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, tổ chức lại công ty).

Định nghĩa doanh nghiệp nhà nước gắn với tỷ lệ sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc cổ phần có quyền biểu quyết theo Điều 88 Luật Doanh nghiệp. Việc hiểu đúng ngưỡng “trên 50%” quyết định doanh nghiệp có thuộc chế độ quản trị đặc thù của doanh nghiệp nhà nước hay không.

Người quản lý doanh nghiệp và người có liên quan

Người quản lý doanh nghiệp là nhóm khái niệm đặc biệt quan trọng vì liên quan trực tiếp đến trách nhiệm quản trị, nghĩa vụ trung thành, cẩn trọng, trách nhiệm bồi thường và xử lý vi phạm. Không chỉ các chức danh phổ biến như Chủ tịch, Giám đốc/Tổng giám đốc, mà cả những chức danh quản lý khác ghi nhận trong Điều lệ công ty cũng có thể bị coi là người quản lý.

Người có liên quan được định nghĩa rất rộng, bao gồm mối quan hệ mẹ - con, người có khả năng chi phối, người đại diện theo pháp luật, kiểm soát viên, người có quan hệ gia đình và các doanh nghiệp do các chủ thể này sở hữu đến mức chi phối. Khái niệm này là cơ sở để xác định giao dịch với người liên quan, xung đột lợi ích và nghĩa vụ công khai minh bạch trong công ty.

Danh sách người có quan hệ gia đình được liệt kê chi tiết, vượt ra ngoài phạm vi huyết thống trực tiếp, bao gồm anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh/chị/em ruột của vợ/chồng. Việc liệt kê chi tiết giúp tránh bỏ sót các trường hợp xung đột lợi ích nhưng cũng đòi hỏi người áp dụng phải rà soát đầy đủ.

Các khái niệm về vốn, cổ phần và lợi ích kinh tế

Vốn điều lệ, phần vốn góp, vốn có quyền biểu quyếtcổ phần là nhóm khái niệm trung tâm của pháp luật doanh nghiệp. Vốn điều lệ gắn với nghĩa vụ góp vốn, trách nhiệm tài chính và căn cứ xác định tỷ lệ sở hữu, quyền biểu quyết, tỷ lệ thông qua nghị quyết. Phần vốn góp và tỷ lệ phần vốn góp quyết định quyền và nghĩa vụ của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.

Giá thị trường của phần vốn góp hoặc cổ phần là căn cứ quan trọng để xác định giá trị giao dịch, tính thuế, xử lý chuyển nhượng bắt buộc hoặc mua lại cổ phần, phần vốn góp. Việc luật chấp nhận ba cách xác định (giá giao dịch, giá thỏa thuận, giá thẩm định) cho phép linh hoạt nhưng cũng mở ra không gian tranh chấp nếu các bên không thỏa thuận rõ phương pháp.

Cổ tức được hiểu là lợi nhuận ròng trả cho mỗi cổ phần bằng tiền hoặc tài sản khác; yếu tố “lợi nhuận ròng” là điều kiện quan trọng để phân biệt giữa việc chia cổ tức hợp pháp và việc chia trái pháp luật làm giảm vốn thực của công ty, có thể dẫn đến trách nhiệm bồi thường hoặc hoàn trả.

Hệ thống thông tin, đăng ký doanh nghiệp và hồ sơ

Các khái niệm như Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu quốc giaHệ thống thông tin quốc gia phản ánh xu hướng số hóa thủ tục hành chính và quản lý doanh nghiệp. Đây là căn cứ để xác định hình thức nộp hồ sơ điện tử, tra cứu tình trạng pháp lý doanh nghiệp và cơ chế công khai thông tin.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm cả bản giấy và bản điện tử, tạo cơ sở pháp lý cho việc sử dụng hồ sơ điện tử trong giao dịch. Hồ sơ hợp lệ được hiểu là hồ sơ đầy đủ giấy tờ theo luật và nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định, là điều kiện để tính thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký.

Giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức là cơ sở nhận diện và chứng minh tư cách chủ thể khi tham gia thành lập, góp vốn, quản lý doanh nghiệp. Việc xác định rõ các loại giấy tờ hợp lệ giúp giảm tranh chấp về tư cách thành viên, cổ đông.

Những nhầm lẫn thường gặp khi áp dụng Điều 4

Một nhầm lẫn phổ biến là coi mọi chủ thể kinh doanh đều là doanh nghiệp, dẫn đến áp dụng nhầm các quy định về doanh nghiệp cho hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh. Điều 4 chỉ điều chỉnh khái niệm doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp, không bao quát mọi hình thức kinh doanh.

Nhầm lẫn thứ hai là đánh đồng khái niệm công tydoanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp nhưng không phải công ty, nên không áp dụng được các quy định riêng cho công ty, như cơ chế Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị.

Cũng dễ xảy ra nhầm lẫn khi xác định người có liên quan. Nhiều doanh nghiệp chỉ xét mối quan hệ huyết thống trực tiếp, bỏ qua các mối quan hệ gia đình mở rộng và mối quan hệ chi phối gián tiếp thông qua sở hữu tại doanh nghiệp khác. Điều này dẫn đến việc không nhận diện đúng giao dịch với người liên quan, vi phạm nghĩa vụ công khai, thông qua hợp lệ.

Lưu ý quan trọng khi vận dụng Điều 4

Thứ nhất, khi áp dụng bất kỳ quy định nào trong Luật Doanh nghiệp, cần kiểm tra xem các thuật ngữ sử dụng trong điều đó đã được giải thích tại Điều 4 hay chưa, và phải bám sát định nghĩa này, không được nội suy theo thói quen thực tiễn. Điều 4 là nguồn tham chiếu đầu tiên trước khi diễn giải.

Thứ hai, trong giao dịch, điều lệ và hợp đồng nội bộ, doanh nghiệp nên sử dụng đúng thuật ngữ theo Điều 4 để tránh xung đột giữa cách hiểu hợp đồng và cách hiểu của pháp luật. Việc định nghĩa lại các thuật ngữ đã được Luật Doanh nghiệp giải thích cần hết sức thận trọng, vì không được trái với Luật.

Thứ ba, với những khái niệm có liên hệ chặt chẽ với luật khác (nhà đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu tư, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài), khi áp dụng cần đọc đồng thời Luật Doanh nghiệp và luật chuyên ngành liên quan để đảm bảo thống nhất. Điều 4 thường chỉ định hướng, còn nội dung chi tiết nằm ở văn bản khác.

Điểm khác nhau cơ bản giữa doanh nghiệp và công ty theo Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 là gì?
Doanh nghiệp là khái niệm rộng, bao gồm cả doanh nghiệp tư nhân; công ty chỉ gồm công ty TNHH, công ty cổ phần và công ty hợp danh, không bao gồm doanh nghiệp tư nhân.
Người quản lý doanh nghiệp theo Điều 4 có bao gồm các chức danh ghi trong Điều lệ công ty không?
Có. Người quản lý doanh nghiệp gồm các chức danh nêu rõ trong luật và cả cá nhân giữ chức danh quản lý khác được ghi nhận tại Điều lệ công ty.
Khi nào một doanh nghiệp được coi là doanh nghiệp nhà nước theo Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020?
Khi Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, doanh nghiệp đó được coi là doanh nghiệp nhà nước theo Điều 4.
Cổ tức theo Điều 4 có bắt buộc phải trả bằng tiền mặt không, hay có thể bằng tài sản khác?
Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng trả cho mỗi cổ phần, có thể chi trả bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác tùy quyết định của công ty.
Khái niệm người có liên quan trong Điều 4 có chỉ giới hạn trong quan hệ gia đình không?
Không. Người có liên quan bao gồm quan hệ gia đình, quan hệ mẹ - con, người chi phối hoạt động doanh nghiệp và doanh nghiệp do các chủ thể này sở hữu chi phối.
Mục lục văn bản