Điều 170 Luật Doanh nghiệp 2020: Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát

Phân tích Điều 170 Luật Doanh nghiệp 2020 về quyền và nghĩa vụ Ban kiểm soát, trọng tâm giám sát quản trị, bảo vệ cổ đông.

Điều 170. Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát

1. Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty.

2. Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.

3. Thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm và 06 tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị và trình báo cáo thẩm định tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên. Rà soát hợp đồng, giao dịch với người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông và đưa ra khuyến nghị về hợp đồng, giao dịch cần có phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông.

4. Rà soát, kiểm tra và đánh giá hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro và cảnh báo sớm của công ty.

5. Xem xét sổ kế toán, ghi chép kế toán và tài liệu khác của công ty, công việc quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 115 của Luật này.

6. Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 115 của Luật này, Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáo về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đông hoặc nhóm cổ đông có yêu cầu. Việc kiểm tra của Ban kiểm soát quy định tại khoản này không được cản trở hoạt động bình thường của Hội đồng quản trị, không gây gián đoạn điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.

7. Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, giám sát và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.

8. Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc vi phạm quy định tại Điều 165 của Luật này phải thông báo ngay bằng văn bản cho Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.

9. Tham dự và tham gia thảo luận tại các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và các cuộc họp khác của công ty.

10. Sử dụng tư vấn độc lập, bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty để thực hiện nhiệm vụ được giao.

11. Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông.

12. Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này, Điều lệ công ty và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.

Vị trí và mục đích của Ban kiểm soát

Điều 170 đặt Ban kiểm soát là thiết chế giám sát độc lập trong mô hình công ty cổ phần, nhằm cân bằng quyền lực với Hội đồng quản trị và Giám đốc/Tổng giám đốc. Ban kiểm soát không tham gia điều hành mà tập trung bảo đảm tính hợp pháp, minh bạch và thận trọng trong hoạt động quản lý, kinh doanh của công ty. Trọng tâm là bảo vệ lợi ích cổ đông, đặc biệt cổ đông nhỏ lẻ, thông qua cơ chế kiểm tra, thẩm định và cảnh báo sớm đối với rủi ro quản trị.

Trọng tâm quyền và nghĩa vụ cần nắm

Thứ nhất, Ban kiểm soát có nhiệm vụ giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc/Tổng giám đốc về quản lý, điều hành, không chỉ ở tính hợp pháp mà còn ở tính trung thực, cẩn trọng và hợp lý của quyết định kinh doanh. Thứ hai, Ban kiểm soát là chủ thể thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý để trình Đại hội đồng cổ đông, qua đó ảnh hưởng trực tiếp đến việc ra quyết định của cổ đông. Thứ ba, Ban kiểm soát có vai trò then chốt trong rà soát hợp đồng, giao dịch với người có liên quan, đưa ra khuyến nghị về việc phải trình Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông phê duyệt, qua đó hạn chế xung đột lợi ích và giao dịch nội bộ bất minh.

Cấu thành kích hoạt và phạm vi giám sát

Điều luật “kích hoạt” khi tồn tại hoạt động quản lý, điều hành, ký kết, thực hiện giao dịch, lập và công bố báo cáo tài chính, cũng như khi có yêu cầu từ cổ đông hoặc nhóm cổ đông theo khoản 2 Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020. Phạm vi giám sát không giới hạn ở tài chính – kế toán mà mở rộng đến hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro và cảnh báo sớm. Việc xem xét sổ sách, tài liệu, hoạt động quản lý, điều hành được thực hiện khi Ban kiểm soát thấy cần thiết, hoặc theo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, hoặc theo yêu cầu hợp lệ của cổ đông/nhóm cổ đông, nhưng phải bảo đảm không cản trở hoạt động bình thường của công ty.

Cơ chế kiểm tra theo yêu cầu cổ đông

Điều 170 quy định thời hạn chặt chẽ: trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận yêu cầu hợp lệ, Ban kiểm soát phải tiến hành kiểm tra; trong 15 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, phải báo cáo cho Hội đồng quản trị và cổ đông/nhóm cổ đông yêu cầu. Đây là nghĩa vụ mang tính thủ tục bắt buộc, nhằm bảo đảm quyền giám sát của cổ đông được thực thi thực chất, không bị trì hoãn. Khi áp dụng, cần lưu ý đối chiếu điều kiện cổ đông/nhóm cổ đông tại khoản 2 Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020 để xác định yêu cầu kiểm tra có hợp lệ hay không, tránh vừa né tránh trách nhiệm, vừa không tạo gánh nặng bất hợp lý cho Ban kiểm soát.

Giám sát hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro

Một điểm tiến bộ là Điều 170 giao cho Ban kiểm soát nhiệm vụ rà soát, đánh giá hiệu lực và hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro và cảnh báo sớm. Nghĩa vụ này chuyển Ban kiểm soát từ vai trò kiểm tra hậu kiểm thuần túy sang vai trò đồng thời đánh giá năng lực phòng ngừa rủi ro của hệ thống quản trị. Khi áp dụng, Ban kiểm soát nên tận dụng quyền sử dụng tư vấn độc lập và bộ phận kiểm toán nội bộ để có đánh giá khách quan, chuyên sâu, đặc biệt với các công ty niêm yết hoặc quy mô lớn.

Xử lý hành vi vi phạm của người quản lý

Điều 170 gắn trách nhiệm Ban kiểm soát với quy định về nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc/Tổng giám đốc tại Điều 165 Luật Doanh nghiệp 2020. Khi phát hiện hành vi vi phạm, Ban kiểm soát phải thông báo ngay bằng văn bản cho Hội đồng quản trị, đồng thời yêu cầu người vi phạm chấm dứt hành vi và có giải pháp khắc phục. Đây là nghĩa vụ chủ động, không chỉ “biết mà ghi nhận”, nhằm tạo cơ chế khắc phục sớm, hạn chế thiệt hại cho công ty và cổ đông, đồng thời làm căn cứ trách nhiệm của Ban kiểm soát nếu không thực hiện đầy đủ.

Những cách hiểu sai thường gặp

Thứ nhất, nhầm lẫn Ban kiểm soát là “cơ quan điều hành thứ hai” hoặc “phản biện chiến lược kinh doanh” của Hội đồng quản trị. Thực chất, Ban kiểm soát chỉ giám sát tính hợp pháp, hợp lý, trung thực, cẩn trọng, không quyết định đường lối kinh doanh. Thứ hai, một số công ty coi cơ chế kiểm tra theo yêu cầu cổ đông là “tùy nghi”, không tuân thủ nghiêm thời hạn 07 và 15 ngày, dẫn đến xâm phạm quyền giám sát của cổ đông và rủi ro tranh chấp. Thứ ba, thực tiễn có xu hướng thu hẹp quyền tiếp cận sổ sách, tài liệu của Ban kiểm soát, trong khi Điều 170 cho phép xem xét khi cần thiết hoặc theo yêu cầu hợp lệ, miễn không làm gián đoạn hoạt động bình thường.

Lưu ý khi áp dụng trong thực tế

Khi xây dựng Điều lệ, doanh nghiệp cần cụ thể hóa quy trình làm việc của Ban kiểm soát theo Điều 170, nhất là quy trình thẩm định báo cáo, rà soát giao dịch với người có liên quan, cơ chế sử dụng tư vấn độc lập và phối hợp với bộ phận kiểm toán nội bộ. Ban kiểm soát nên thiết lập kế hoạch giám sát định kỳ, tránh chỉ phản ứng khi có sự vụ hoặc yêu cầu cổ đông. Đồng thời, trong thực tiễn, Ban kiểm soát nên tham khảo ý kiến Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông, nhưng việc tham khảo không làm giảm tính độc lập và khách quan của nội dung thẩm định. Cuối cùng, cần gắn việc thực hiện Điều 170 với hệ thống trách nhiệm cá nhân của kiểm soát viên, để bảo đảm vai trò Ban kiểm soát không chỉ tồn tại trên giấy mà có hiệu lực thực tiễn.

Ban kiểm soát có quyền can thiệp vào quyết định kinh doanh của Hội đồng quản trị không?
Không. Ban kiểm soát chỉ giám sát tính hợp pháp, minh bạch, cẩn trọng của quyết định, đưa ra kiến nghị nhưng không trực tiếp quyết định kinh doanh.
Cổ đông nhỏ lẻ có thể yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra hoạt động công ty không?
Chỉ cổ đông hoặc nhóm cổ đông đáp ứng điều kiện khoản 2 Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020 mới có quyền yêu cầu kiểm tra theo Điều 170.
Ban kiểm soát có được quyền xem sổ sách kế toán và tài liệu nội bộ công ty?
Có. Ban kiểm soát được xem sổ sách, ghi chép kế toán và tài liệu khác khi cần thiết hoặc theo nghị quyết, yêu cầu hợp lệ, miễn không cản trở hoạt động.
Thời hạn Ban kiểm soát phải thực hiện kiểm tra theo yêu cầu cổ đông là bao lâu?
Ban kiểm soát phải kiểm tra trong 07 ngày làm việc từ khi nhận yêu cầu và báo cáo trong 15 ngày từ ngày kết thúc kiểm tra.
Ban kiểm soát có thể thuê tư vấn độc lập để thẩm định báo cáo tài chính không?
Có. Điều 170 cho phép Ban kiểm soát sử dụng tư vấn độc lập và bộ phận kiểm toán nội bộ để thực hiện nhiệm vụ giám sát, thẩm định.
Mục lục văn bản