Điều 153 Luật Doanh nghiệp 2020: Hội đồng quản trị

Bình luận Điều 153 Luật Doanh nghiệp 2020 về quyền hạn, trách nhiệm và rủi ro pháp lý của Hội đồng quản trị công ty cổ phần.

Điều 153. Hội đồng quản trị

1. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

2. Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

b) Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;

c) Quyết định bán cổ phần chưa bán trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;

d) Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu của công ty;

đ) Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 133 của Luật này;

e) Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật;

g) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;

h) Thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng, giao dịch khác có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định tỷ lệ hoặc giá trị khác và hợp đồng, giao dịch thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 138, khoản 1 và khoản 3 Điều 167 của Luật này;

i) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký kết hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông ở công ty khác, quyết định mức thù lao và quyền lợi khác của những người đó;

k) Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;

l) Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty, quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;

m) Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết;

n) Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;

o) Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;

p) Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể công ty; yêu cầu phá sản công ty;

q) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

3. Hội đồng quản trị thông qua nghị quyết, quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định. Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết.

4. Trường hợp nghị quyết, quyết định do Hội đồng quản trị thông qua trái với quy định của pháp luật, nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Điều lệ công ty gây thiệt hại cho công ty thì các thành viên tán thành thông qua nghị quyết, quyết định đó phải cùng liên đới chịu trách nhiệm cá nhân về nghị quyết, quyết định đó và phải đền bù thiệt hại cho công ty; thành viên phản đối thông qua nghị quyết, quyết định nói trên được miễn trừ trách nhiệm. Trường hợp này, cổ đông của công ty có quyền yêu cầu Tòa án đình chỉ thực hiện hoặc hủy bỏ nghị quyết, quyết định nói trên.

Vị trí pháp lý và ranh giới quyền hạn của Hội đồng quản trị

Khoản 1 khẳng định Hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan quản lý, có toàn quyền nhân danh công ty, nhưng không phải cơ quan quyền lực cao nhất. Quyền của HĐQT bị giới hạn bởi những gì thuộc thẩm quyền riêng của Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) theo Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ. Khi áp dụng, cần luôn đối chiếu các quyết định lớn (tăng giảm vốn, tổ chức lại, sửa đổi Điều lệ…) với các điều 138, 148 và các điều liên quan để tránh HĐQT “vượt quyền”.

Trọng tâm chức năng: chiến lược, đầu tư và nhân sự quản lý

Các điểm a, e, g, l thể hiện HĐQT là chủ thể quyết định chiến lược, cấu trúc tổ chức và giải pháp phát triển kinh doanh, chứ không chỉ xử lý sự vụ. HĐQT chịu trách nhiệm phê duyệt chiến lược, kế hoạch trung hạn, ngắn hạn và các dự án trong giới hạn luật và Điều lệ. Cùng với đó, các điểm i, k xác lập vai trò quyết định nhân sự cấp cao (Giám đốc/Tổng giám đốc, người quản lý quan trọng) và giám sát điều hành; đây là mắt xích then chốt giữa quản trị và điều hành.

Quyền về vốn, cổ phần và giao dịch lớn

Các điểm b, c, d, đ, o thể hiện khối quyền liên quan đến vốn và cổ phần: đề xuất loại cổ phần, tổng số cổ phần chào bán, quyết định bán cổ phần trong phạm vi được phép, quyết định giá bán cổ phần, trái phiếu, mua lại cổ phần theo Điều 133. HĐQT không tự ý thay đổi vốn điều lệ nếu thuộc thẩm quyền ĐHĐCĐ, nhưng là chủ thể thiết kế và triển khai phương án huy động vốn trong khung đã được chấp thuận. Điểm h đặt ngưỡng 35% tổng tài sản (trừ khi Điều lệ quy định khác) làm ranh giới để HĐQT phải thông qua các hợp đồng, giao dịch lớn, qua đó kiểm soát rủi ro giao dịch trọng yếu.

Trách nhiệm cá nhân và cơ chế bảo vệ cổ đông

Khoản 4 là điểm then chốt về trách nhiệm: nếu HĐQT thông qua nghị quyết trái luật, trái nghị quyết ĐHĐCĐ, trái Điều lệ gây thiệt hại cho công ty, các thành viên tán thành phải liên đới chịu trách nhiệm cá nhân và bồi thường. Thành viên phản đối được miễn trừ, vì vậy việc ghi nhận ý kiến trong biên bản là cực kỳ quan trọng. Cổ đông được trao quyền yêu cầu Tòa án đình chỉ hoặc hủy nghị quyết, tạo cơ chế kiểm soát tư pháp đối với lạm quyền của HĐQT, nhất là trong công ty có xung đột nhóm cổ đông.

Hình thức thông qua nghị quyết và lưu ý thực tiễn

Khoản 3 cho phép HĐQT thông qua nghị quyết bằng họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác theo Điều lệ; mỗi thành viên có một phiếu. Khi xây dựng Điều lệ cần quy định rõ hình thức trực tuyến, chữ ký điện tử, quy trình lấy ý kiến bằng văn bản, để tránh tranh chấp hiệu lực nghị quyết. Trong tranh chấp, biên bản họp, phiếu biểu quyết và tài liệu kèm theo là chứng cứ then chốt để xác định trách nhiệm từng thành viên.

Những nhầm lẫn thường gặp và lưu ý áp dụng

Nhầm lẫn về “toàn quyền nhân danh công ty”

Cụm từ “toàn quyền nhân danh công ty” thường bị hiểu sai thành quyền tuyệt đối. Thực tế, HĐQT chỉ có toàn quyền trong phạm vi không thuộc thẩm quyền ĐHĐCĐ, không trái Điều lệ và pháp luật chuyên ngành (chứng khoán, ngân hàng…). Mọi quyết định vượt khung đều có nguy cơ vô hiệu hoặc bị hủy bỏ, kéo theo trách nhiệm cá nhân.

Phân định HĐQT – Giám đốc/Tổng giám đốc

Thực tế nhiều công ty để Giám đốc/Tổng giám đốc quyết cả các vấn đề thuộc HĐQT (phê duyệt dự án, giao dịch trên ngưỡng, bổ nhiệm nhân sự quản lý quan trọng). Điều này vừa vi phạm Luật Doanh nghiệp 2020, vừa làm mờ chủ thể chịu trách nhiệm khi có thiệt hại. Do đó, cần ban hành quy chế phân quyền, ủy quyền cụ thể, biên bản hóa mọi quyết định thuộc thẩm quyền HĐQT.

Vai trò của Điều lệ công ty

Điều lệ là công cụ “tinh chỉnh” phạm vi quyền của HĐQT trong khung luật: có thể hạ hoặc nâng ngưỡng giá trị giao dịch cần HĐQT thông qua, xác định rõ thế nào là “người quản lý quan trọng”, quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm. Khi áp dụng Điều 153, luôn đọc song song với Điều lệ để xác định chính xác thẩm quyền và trách nhiệm của từng quyết định.

Hội đồng quản trị có phải là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty cổ phần không?
Không. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý, còn cơ quan quyền lực cao nhất là Đại hội đồng cổ đông theo Luật Doanh nghiệp 2020.
Những quyết định nào của Hội đồng quản trị dễ dẫn đến trách nhiệm cá nhân cho thành viên?
Các nghị quyết trái pháp luật, trái nghị quyết Đại hội đồng cổ đông hoặc Điều lệ gây thiệt hại cho công ty; thành viên biểu quyết tán thành phải liên đới bồi thường.
Hội đồng quản trị có được tự quyết tăng vốn điều lệ của công ty không?
Hội đồng quản trị được đề xuất phương án, quyết các bước trong phạm vi được giao, nhưng việc tăng vốn thường thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông theo luật và Điều lệ.
Giao dịch nào bắt buộc phải được Hội đồng quản trị thông qua?
Các hợp đồng, giao dịch từ 35% tổng tài sản trở lên theo báo cáo tài chính gần nhất, trừ khi Điều lệ quy định tỷ lệ khác hoặc thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông.
Cổ đông có thể làm gì nếu nghị quyết Hội đồng quản trị gây thiệt hại và trái luật?
Cổ đông có quyền yêu cầu Tòa án đình chỉ thực hiện hoặc hủy nghị quyết đó, đồng thời thành viên tán thành phải bồi thường thiệt hại cho công ty.
Mục lục văn bản