Điều 148 Luật Doanh nghiệp 2020: Điều kiện để nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thông qua

Phân tích Điều 148 Luật Doanh nghiệp 2020 về điều kiện nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thông qua, tỷ lệ biểu quyết và bảo vệ cổ đông ưu đãi.

Điều 148. Điều kiện để nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thông qua

1. Nghị quyết về nội dung sau đây được thông qua nếu được số cổ đông đại diện từ 65% tổng số phiếu biểu quyết trở lên của tất cả cổ đông dự họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 3, 4 và 6 Điều này; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định:

a) Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;

b) Thay đổi ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh;

c) Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

d) Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định tỷ lệ hoặc giá trị khác;

đ) Tổ chức lại, giải thể công ty;

e) Vấn đề khác do Điều lệ công ty quy định.

2. Các nghị quyết được thông qua khi được số cổ đông sở hữu trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 3, 4 và 6 Điều này; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

3. Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, việc biểu quyết bầu thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu, theo đó mỗi cổ đông có tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tổng số cổ phần sở hữu nhân với số thành viên được bầu của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát và cổ đông có quyền dồn hết hoặc một phần tổng số phiếu bầu của mình cho một hoặc một số ứng cử viên. Người trúng cử thành viên Hội đồng quản trị hoặc Kiểm soát viên được xác định theo số phiếu bầu tính từ cao xuống thấp, bắt đầu từ ứng cử viên có số phiếu bầu cao nhất cho đến khi đủ số thành viên quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp có từ 02 ứng cử viên trở lên đạt cùng số phiếu bầu như nhau cho thành viên cuối cùng của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát thì sẽ tiến hành bầu lại trong số các ứng cử viên có số phiếu bầu ngang nhau hoặc lựa chọn theo tiêu chí quy định tại quy chế bầu cử hoặc Điều lệ công ty.

4. Trường hợp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản thì nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thông qua nếu được số cổ đông sở hữu trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông có quyền biểu quyết tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

5. Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông phải được thông báo đến cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua; trường hợp công ty có trang thông tin điện tử, việc gửi nghị quyết có thể thay thế bằng việc đăng tải lên trang thông tin điện tử của công ty.

6. Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông về nội dung làm thay đổi bất lợi quyền và nghĩa vụ của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi chỉ được thông qua nếu được số cổ đông ưu đãi cùng loại dự họp sở hữu từ 75% tổng số cổ phần ưu đãi loại đó trở lên tán thành hoặc được các cổ đông ưu đãi cùng loại sở hữu từ 75% tổng số cổ phần ưu đãi loại đó trở lên tán thành trong trường hợp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản.

1. Mục tiêu điều chỉnh và logic tỷ lệ biểu quyết

Điều 148 tập trung vào cách thức và điều kiện để nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thông qua, từ đó bảo đảm tính chính danh và ổn định cho các quyết định quan trọng của công ty cổ phần. Tinh thần chung là phân biệt giữa các quyết định mang tính chiến lược, có ảnh hưởng cấu trúc đến công ty (yêu cầu tỷ lệ tán thành cao hơn) và các quyết định hoạt động thông thường (tỷ lệ thấp hơn). Đồng thời, Điều luật dành không gian cho Điều lệ công ty quy định cụ thể tỷ lệ, phản ánh nguyên tắc tôn trọng quyền tự định đoạt nội bộ nhưng trong khuôn khổ giới hạn tối thiểu do pháp luật đặt ra.

2. Hai mức tỷ lệ biểu quyết – trọng tâm cần nắm

2.1. Nhóm quyết định chiến lược – từ 65% phiếu biểu quyết trở lên

Các nội dung như thay đổi loại cổ phần, ngành nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý, dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị lớn, tổ chức lại hoặc giải thể công ty thuộc nhóm quyết định trọng yếu. Những quyết định này ảnh hưởng trực tiếp đến cấu trúc vốn, mô hình hoạt động và tồn tại của công ty nên pháp luật yêu cầu tỷ lệ tán thành từ 65% tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp, trừ một số trường hợp ngoại lệ. Điều lệ công ty chỉ được phép điều chỉnh trong phạm vi tỷ lệ cụ thể, nhưng không được làm vô hiệu hóa ý chí đa số một cách bất hợp lý.

2.2. Nhóm quyết định thông thường – trên 50% phiếu biểu quyết

Đối với các nghị quyết không nằm trong các nội dung trọng yếu nêu tại khoản 1, không thuộc các trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản, bầu dồn phiếu hoặc nghị quyết ảnh hưởng bất lợi đến cổ đông ưu đãi, Điều 148 quy định điều kiện thông qua là trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp. Đây là mức đa số đơn giản, phản ánh nhu cầu linh hoạt trong hoạt động thường xuyên và tránh bế tắc trong quản trị.

3. Cơ chế đặc biệt: bầu dồn phiếu và lấy ý kiến bằng văn bản

3.1. Bầu dồn phiếu – bảo vệ cổ đông thiểu số

Khi bầu thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, Điều 148 yêu cầu áp dụng phương thức bầu dồn phiếu trừ khi Điều lệ có quy định khác. Theo đó, mỗi cổ đông có số phiếu tương ứng với tổng số cổ phần nhân với số lượng thành viên được bầu và được quyền dồn phiếu cho một hoặc một số ứng viên. Cơ chế này tạo khả năng cho cổ đông thiểu số tập trung phiếu, qua đó có cơ hội thực tế đưa đại diện của mình vào cơ quan quản trị, hạn chế tình trạng cổ đông lớn chi phối tuyệt đối.

Kết quả bầu cử được xác định theo thứ tự số phiếu từ cao xuống thấp cho đến khi đủ số thành viên theo Điều lệ. Trường hợp nhiều ứng viên bằng phiếu ở vị trí cuối cùng, phải bầu lại hoặc lựa chọn theo tiêu chí trong quy chế bầu cử hoặc Điều lệ. Đây là chi tiết quan trọng, cần được quy chế hóa rõ ràng để tránh tranh chấp sau này về tính hợp lệ của việc lựa chọn.

3.2. Lấy ý kiến bằng văn bản – tỷ lệ tính trên tổng số cổ đông có quyền biểu quyết

Khi nghị quyết được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản, Điều 148 yêu cầu phải đạt trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, không chỉ những người phản hồi. Khác biệt về mẫu số tính tỷ lệ (toàn bộ cổ đông có quyền biểu quyết, không phải cổ đông tham gia họp) là điểm dễ nhầm lẫn trong thực tế. Công ty cần thiết kế quy trình thu thập, ghi nhận ý kiến, đối chiếu số phiếu để chứng minh nghị quyết đạt đúng ngưỡng pháp lý.

4. Bảo vệ cổ đông ưu đãi khi quyền lợi bị ảnh hưởng bất lợi

Khi nghị quyết có nội dung làm thay đổi bất lợi quyền và nghĩa vụ của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi, Điều 148 đặt ra cơ chế bảo vệ tăng cường: nghị quyết chỉ được thông qua nếu có từ 75% tổng số cổ phần ưu đãi cùng loại tán thành, bất kể nghị quyết được thông qua tại cuộc họp hay bằng văn bản. Nghĩa là, ngoài việc đáp ứng ngưỡng chung (65% hoặc trên 50%), nghị quyết còn phải vượt qua ngưỡng đồng thuận nội bộ của nhóm cổ đông ưu đãi bị tác động. Đây là tầng bảo vệ bổ sung, giúp cổ đông ưu đãi không bị nhóm cổ đông phổ thông hoặc cổ đông khác áp đặt những thay đổi bất lợi.

5. Vai trò của Điều lệ công ty và khu vực dễ hiểu sai

Điều 148 nhiều lần viện dẫn "tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định", dẫn tới hiểu nhầm rằng Điều lệ có thể tùy ý hạ thấp hoặc nâng cao mọi tỷ lệ. Trên thực tế, Điều lệ chỉ có thể điều chỉnh trong khuôn khổ pháp luật và không được trái với các nguyên tắc cốt lõi như bảo vệ cổ đông ưu đãi, bảo đảm bầu dồn phiếu, hay ngưỡng tối thiểu đối với các quyết định trọng yếu. Mọi quy định Điều lệ làm vô hiệu hóa các cơ chế bảo vệ được luật thiết kế đều có nguy cơ bị coi là trái luật và bị vô hiệu.

Một nhầm lẫn phổ biến khác là chỉ xem xét tỷ lệ biểu quyết trên số cổ đông tham dự mà bỏ qua yêu cầu về cơ sở tính toán được luật phân biệt: một số trường hợp tính trên tổng số phiếu của cổ đông dự họp, một số trường hợp lại tính trên tổng số cổ đông có quyền biểu quyết. Khi kiểm tra hiệu lực nghị quyết, cần đọc kỹ Điều 148 kết hợp Điều lệ, biên bản họp, danh sách cổ đông để xác định chính xác mẫu số sử dụng.

6. Lưu ý áp dụng thực tiễn và tranh chấp thường gặp

Thứ nhất, nghị quyết phải được thông báo tới cổ đông có quyền dự họp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua; nếu công ty có trang thông tin điện tử, có thể thay việc gửi trực tiếp bằng đăng tải trên trang. Dù Điều luật không quy định chế tài trực tiếp cho việc chậm thông báo, đây là yếu tố thường được xem xét trong tranh chấp liên quan đến quyền được biết thông tin và quyền khởi kiện yêu cầu hủy nghị quyết. Thứ hai, khi soạn thảo Điều lệ, doanh nghiệp cần chủ động quy định rõ tỷ lệ thông qua, quy trình bầu cử, tiêu chí xử lý trường hợp bằng phiếu để tránh khoảng trống phải diễn giải linh hoạt, dễ dẫn đến tranh chấp nội bộ.

Thứ ba, trong các vụ việc yêu cầu hủy nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, tòa án thường kiểm tra đầu tiên là điều kiện về triệu tập, thành phần tham dự, sau đó đến điều kiện thông qua theo Điều 148 và Điều lệ. Do đó, việc lưu trữ biên bản, phiếu biểu quyết, bảng kiểm phiếu và tài liệu chứng minh tỷ lệ là hết sức quan trọng. Nếu doanh nghiệp không chứng minh được nghị quyết đạt ngưỡng biểu quyết đúng, khả năng nghị quyết bị hủy sẽ tăng đáng kể, kéo theo hệ quả pháp lý cho các giao dịch được thực hiện dựa trên nghị quyết đó.

Điều lệ công ty có được quy định tỷ lệ thông qua nghị quyết thấp hơn 50% hoặc 65% như Điều 148 không?
Không. Điều lệ chỉ được điều chỉnh trong giới hạn luật cho phép, không thể hạ thấp các ngưỡng tối thiểu nhằm vô hiệu hóa cơ chế bảo vệ cổ đông.
Khi lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản, tỷ lệ trên 50% tính trên cơ sở nào?
Điều 148 quy định tỷ lệ trên 50% được tính trên tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, không chỉ cổ đông phản hồi.
Bầu dồn phiếu trong Điều 148 giúp cổ đông thiểu số như thế nào?
Bầu dồn phiếu cho phép cổ đông thiểu số tập trung toàn bộ phiếu cho một hoặc vài ứng viên, tăng khả năng đưa đại diện của mình vào Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát.
Nghị quyết làm thay đổi bất lợi quyền cổ đông ưu đãi cần điều kiện gì để được thông qua?
Phải được ít nhất 75% tổng số cổ phần ưu đãi cùng loại tán thành, ngoài việc đáp ứng các điều kiện chung về ngưỡng biểu quyết của Đại hội đồng cổ đông.
Nếu nghị quyết không được thông báo cho cổ đông trong 15 ngày thì có bị vô hiệu không?
Điều 148 không quy định tự động vô hiệu, nhưng việc chậm thông báo có thể là căn cứ xem xét khi giải quyết tranh chấp về quyền thông tin và yêu cầu hủy nghị quyết.
Mục lục văn bản