Điều 204 Luật Đất đai 2024: Đất sử dụng cho khu công nghệ cao

Bình luận pháp lý Điều 204 Luật Đất đai 2024 về đất khu công nghệ cao, chế độ cho thuê, thời hạn sử dụng và quy hoạch đồng bộ.

Điều 204. Đất sử dụng cho khu công nghệ cao

1. Đất sử dụng cho khu công nghệ cao là đất phục vụ cho hoạt động công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao và pháp luật có liên quan, trong đó có đất khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Việc sử dụng đất cho khu công nghệ cao phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Khi quy hoạch, thành lập khu công nghệ cao phải đồng thời lập quy hoạch, xây dựng khu nhà ở, công trình công cộng nằm ngoài khu công nghệ cao để phục vụ đời sống chuyên gia, người lao động làm việc trong khu công nghệ cao.

2. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao. Thời hạn sử dụng đất trong khu công nghệ cao theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư nhưng không quá 70 năm.

3. Người sử dụng đất trong khu công nghệ cao phải sử dụng đất đúng mục đích đã được ghi trong quyết định giao đất, hợp đồng thuê đất, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

a) Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 33 của Luật này;

b) Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất hằng năm thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 34 của Luật này.

4. Nhà nước khuyến khích cá nhân, tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghệ cao và sử dụng đất vào mục đích phát triển khoa học và công nghệ.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí quỹ đất, giao đất để lực lượng Công an nhân dân bảo đảm an ninh, trật tự đối với khu công nghệ cao.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

1. Bản chất pháp lý của đất khu công nghệ cao

Điều 204 khẳng định đất sử dụng cho khu công nghệ cao là một chế độ sử dụng đất chuyên biệt, gắn với hoạt động công nghệ cao theo pháp luật về công nghệ cao và pháp luật liên quan, không phải mọi dự án sản xuất công nghiệp đều là khu công nghệ cao. Trọng tâm ở đây là yêu cầu phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt, nên việc hình thành và vận hành khu công nghệ cao luôn là kết quả của quy hoạch nhà nước, không phải sự thỏa thuận riêng lẻ giữa nhà đầu tư và cơ quan nhà nước.

Việc Điều luật nhắc đến khu nông nghiệp, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho thấy phạm vi áp dụng vượt ra khỏi mô hình khu công nghệ cao kiểu công nghiệp truyền thống, bao trùm các lĩnh vực nông – lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nhưng vẫn phải nằm trong tổng thể quy hoạch được phê duyệt.

2. Quy hoạch đồng bộ với khu nhà ở và công trình công cộng

Đoạn thứ hai của khoản 1 đặt ra yêu cầu khi quy hoạch, thành lập khu công nghệ cao phải đồng thời quy hoạch, xây dựng khu nhà ở và công trình công cộng nằm ngoài khu công nghệ cao, phục vụ đời sống chuyên gia và người lao động. Đây là điểm thể hiện quan điểm phát triển khu công nghệ cao như một hệ sinh thái đô thị – sản xuất – dịch vụ, không tách rời hạ tầng xã hội.

Lưu ý quan trọng là các công trình nhà ở, công trình công cộng này không thuộc diện đất khu công nghệ cao theo Điều 204, mà thuộc nhóm đất ở, đất công cộng khác; nhưng việc quy hoạch đồng bộ lại là điều kiện để đảm bảo tính bền vững, thu hút nhân lực chất lượng cao, và là trách nhiệm phải tính đến ngay từ giai đoạn quy hoạch.

3. Chế độ cho thuê đất và thời hạn sử dụng trong khu công nghệ cao

Khoản 2 quy định Nhà nước cho thuê đất để đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, với hai phương thức: thu tiền thuê đất hằng năm hoặc thu một lần cho cả thời gian thuê

Thời hạn sử dụng đất trong khu công nghệ cao gắn với thời hạn hoạt động của dự án đầu tư, nhưng không quá 70 năm

4. Quyền, nghĩa vụ người sử dụng đất trong khu công nghệ cao

Khoản 3 nhấn mạnh nghĩa vụ sử dụng đất đúng mục đích đã ghi trong quyết định giao đất, hợp đồng thuê đất. Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong khu công nghệ cao không làm thay đổi bản chất là đất được Nhà nước cho thuê, nên khi hết thời hạn, các quyền này chịu sự điều chỉnh của thời hạn thuê.

Điểm quan trọng là Điều 204 dẫn chiếu đến Điều 33Điều 34thuê lại đất trả tiền một lầnthuê lại đất trả tiền hằng năm

5. Chính sách khuyến khích đầu tư và phát triển khoa học – công nghệ

Khoản 4 thể hiện rõ định hướng ưu tiên của pháp luật đất đai đối với phát triển khoa học và công nghệ

Một hiểu lầm thường gặp là cho rằng mọi dự án công nghệ cao đều được hưởng ưu đãi đất đai tối đa. Trên thực tế, Điều 204 chỉ đưa ra khung khuyến khích, còn mức độ ưu đãi, điều kiện hưởng ưu đãi, thủ tục xác nhận dự án công nghệ cao phải dựa trên pháp luật về công nghệ cao, pháp luật đầu tư và các nghị định hướng dẫn chi tiết.

6. Bảo đảm an ninh, trật tự trong khu công nghệ cao

Khoản 5 đặt trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc bố trí quỹ đất, giao đất cho lực lượng Công an nhân dân để bảo đảm an ninh, trật tự

Trong thực tiễn, nội dung này là căn cứ để bố trí các công trình phục vụ công tác công an (trụ sở, điểm chốt, hệ thống giám sát…), nhưng vẫn phải đặt trong tổng thể quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng của địa phương, tránh việc bố trí đất cho lực lượng công an tách rời, làm phá vỡ quy hoạch.

7. Một số lưu ý khi áp dụng Điều 204

7.1. Điều kiện “kích hoạt” áp dụng Điều 204

Điều 204 chỉ áp dụng cho đất đã được quy hoạch, thành lập là khu công nghệ cao

7.2. Phân biệt đất trong khu công nghệ cao với đất nhà ở, công trình công cộng lân cận

Một nhầm lẫn thực tế là coi đất nhà ở, đất xây dựng công trình công cộng hỗ trợ khu công nghệ cao như một bộ phận của đất khu công nghệ cao. Điều luật đã tách bạch rõ: nhà ở, công trình công cộng phục vụ đời sống chuyên gia, người lao động nằm ngoài

7.3. Vai trò của nghị định hướng dẫn

Khoản 6 giao Chính phủ quy định chi tiết Điều này, cho thấy nhiều nội dung kỹ thuật (thẩm quyền phê duyệt, trình tự thủ tục thành lập khu công nghệ cao, cơ chế ưu đãi cụ thể, điều kiện thuê đất, thuê lại đất…) sẽ nằm ở nghị định. Khi tư vấn hoặc giải quyết tranh chấp liên quan đến đất khu công nghệ cao, việc viện dẫn Điều 204 cần đi kèm với đối chiếu đầy đủ nghị định hướng dẫn để tránh áp dụng thiếu hoặc sai nội dung.

Đất khu công nghệ cao có phải là mọi loại đất dùng cho dự án công nghệ cao không?
Không. Chỉ đất thuộc khu được cơ quan có thẩm quyền quy hoạch, quyết định thành lập khu công nghệ cao mới chịu sự điều chỉnh của Điều 204.
Thời hạn sử dụng đất tối đa trong khu công nghệ cao là bao lâu?
Thời hạn sử dụng đất gắn với thời hạn hoạt động của dự án đầu tư nhưng không vượt quá 70 năm, được ghi nhận trong quyết định, hợp đồng thuê đất.
Người sử dụng đất trong khu công nghệ cao có được cấp sổ đỏ không?
Có, nhưng dưới dạng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gắn với chế độ đất thuê; quyền của họ phụ thuộc vào hình thức trả tiền thuê đất và quy định liên quan.
Nhà ở cho chuyên gia, người lao động có phải đất khu công nghệ cao không?
Không. Nhà ở, công trình công cộng phục vụ khu công nghệ cao được quy hoạch nằm ngoài khu công nghệ cao và chịu chế độ pháp lý riêng về đất ở, đất công cộng.
Tổ chức nước ngoài muốn đầu tư hạ tầng khu công nghệ cao có được khuyến khích không?
Có. Điều 204 khuyến khích tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng và sử dụng đất nhằm phát triển khoa học, công nghệ.
Mục lục văn bản