Điều 187 Luật Đất đai 2024: Đất làm muối

Bình luận Điều 187 Luật Đất đai về đất làm muối, hạn mức giao đất, cho thuê đất và bảo vệ vùng muối năng suất cao.

Điều 187. Đất làm muối

1. Đất làm muối được Nhà nước giao cho cá nhân trong hạn mức giao đất quy định tại Điều 176 của Luật này tại địa phương để sản xuất muối. Trường hợp người đang sử dụng đất sử dụng vượt hạn mức giao đất thì phần vượt hạn mức giao đất phải chuyển sang thuê đất.

Đất làm muối được Nhà nước cho thuê đối với tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư sản xuất muối.

2. Những vùng đất làm muối có năng suất, chất lượng cao phải được bảo vệ và ưu tiên cho việc sản xuất muối.

3. Nhà nước khuyến khích việc sử dụng những vùng đất có khả năng làm muối để sản xuất muối phục vụ cho nhu cầu công nghiệp và đời sống.

1. Vị trí của đất làm muối trong hệ thống pháp luật đất đai

Đất làm muối được xem là một loại đất sản xuất nông nghiệp đặc thù, gắn với ngành muối truyền thống và nhu cầu muối cho công nghiệp, đời sống. Điều 187 đặt đất làm muối trong diện cần quản lý tập trung, bảo vệ và sử dụng đúng mục đích, tránh bị chuyển dịch tự phát sang mục đích khác gây mất quỹ đất chuyên dụng. Qua đó, chính sách đất đai hướng tới ổn định sinh kế diêm dân và bảo đảm an ninh nguồn cung muối.

2. Cơ chế giao đất cho cá nhân và hạn mức áp dụng

Trọng tâm của khoản 1 là nguyên tắc: cá nhân dùng đất làm muối được Nhà nước giao đất trong hạn mức giao đất theo Điều 176 Luật Đất đai tại từng địa phương. Hạn mức này là ranh giới pháp lý để phân biệt diện giao đất không thu tiền và diện phải thuê đất. Nếu người sử dụng vượt hạn mức giao đất, phần diện tích vượt buộc phải chuyển sang quan hệ thuê đất, không thể tiếp tục duy trì dưới danh nghĩa đất được giao. Đây là cơ chế chống tích tụ đất quá lớn ngoài chính sách, đồng thời bảo đảm bình đẳng tiếp cận đất làm muối giữa các hộ.

3. Cho thuê đất làm muối đối với tổ chức và nhà đầu tư

Đất làm muối đối với tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được giao đất mà chỉ được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án sản xuất muối. Cách thiết kế này phản ánh định hướng ưu tiên giao đất cho cá nhân, hộ gia đình sản xuất nhỏ, trong khi các chủ thể có yếu tố tài chính – đầu tư lớn phải hoạt động thông qua hợp đồng thuê. Người áp dụng luật cần lưu ý không nhầm lẫn giữa chế độ giao đất có thu tiền với cho thuê đất; với đất làm muối, nhóm chủ thể nêu trên chỉ thuộc chế độ thuê đất theo Điều 187.

4. Bảo vệ vùng đất làm muối có năng suất, chất lượng cao

Khoản 2 đặt ra nghĩa vụ bảo vệ những vùng đất làm muối có năng suất, chất lượng cao và ưu tiên sử dụng cho sản xuất muối. Nội dung này có ý nghĩa quy hoạch – chính sách: các địa phương phải nhận diện, khoanh định vùng muối trọng điểm, hạn chế việc chuyển mục đích sang loại đất khác, kể cả khi áp lực đô thị hóa hoặc dự án kinh tế gia tăng. Khi giải quyết hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất hoặc phê duyệt quy hoạch, cơ quan nhà nước cần xem Điều 187 là căn cứ để ưu tiên giữ quỹ đất làm muối tại các vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi.

5. Khuyến khích khai thác tiềm năng đất làm muối

Khoản 3 mang tính định hướng chính sách: Nhà nước khuyến khích sử dụng những vùng đất có khả năng làm muối để sản xuất muối phục vụ công nghiệp và đời sống. Điểm đáng lưu ý là phạm vi không chỉ giới hạn ở đất đang được sử dụng làm muối, mà bao gồm cả các vùng có tiềm năng nhưng chưa khai thác. Điều này tạo cơ sở cho các chương trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, cải tạo mặt bằng, đầu tư hạ tầng sản xuất muối tại địa phương ven biển, vùng có điều kiện tự nhiên phù hợp.

6. Một số nhầm lẫn thường gặp và lưu ý áp dụng

6.1. Nhầm lẫn về hạn mức và chế độ sử dụng

Nhầm lẫn phổ biến là cho rằng toàn bộ diện tích đất làm muối người dân đang sử dụng đều có thể được công nhận là đất giao ổn định lâu dài. Theo Điều 187, phần diện tích vượt hạn mức giao đất theo Điều 176 phải chuyển sang thuê đất, kể cả trường hợp đã sử dụng từ lâu nhưng chưa được Nhà nước điều chỉnh. Khi rà soát hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cơ quan có thẩm quyền cần tách bạch rõ diện tích trong hạn mức (giao đất) và diện tích vượt hạn mức (thuê đất).

6.2. Phân biệt đất làm muối với các loại đất sản xuất khác

Trong thực tế dễ có tình huống vùng đất ven biển vừa sử dụng để làm muối, vừa nuôi trồng thủy sản hoặc kinh doanh dịch vụ. Điều 187 chỉ điều chỉnh đất làm muối với mục đích sản xuất muối là chính; nếu mục đích sử dụng đã chuyển sang nuôi trồng thủy sản hoặc kinh doanh, cần xem xét lại loại đất và chế độ pháp lý tương ứng. Khi giải quyết tranh chấp hoặc xử lý vi phạm, việc xác định đúng mục đích sử dụng đất thực tế là điều kiện tiên quyết trước khi áp dụng quy định của Điều 187.

6.3. Lưu ý về quy hoạch và chuyển mục đích

Do Điều 187 yêu cầu bảo vệ vùng đất muối năng suất, chất lượng cao, việc lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh phải tính đến việc khoanh vùng, duy trì và cải tạo hệ thống đồng muối hiện hữu. Khi xem xét chuyển mục đích sử dụng đất làm muối sang đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước cần đối chiếu quy hoạch được phê duyệt, giá trị năng suất, chất lượng của vùng muối và tính cần thiết của dự án. Chủ sử dụng đất cũng nên lưu ý rằng đất làm muối thuộc diện cần ưu tiên giữ ổn định sản xuất; không thể tự ý chuyển sang mục đích khác khi chưa có quyết định cho phép của cơ quan có thẩm quyền.

Cá nhân đang sản xuất muối vượt hạn mức giao đất có được công nhận toàn bộ là đất giao hay không?
Không. Phần diện tích trong hạn mức được giao đất, phần vượt hạn mức phải chuyển sang cơ chế thuê đất theo Điều 187.
Tổ chức kinh tế muốn đầu tư dự án sản xuất muối được giao hay cho thuê đất làm muối?
Tổ chức kinh tế chỉ được Nhà nước cho thuê đất làm muối để thực hiện dự án, không thuộc diện giao đất theo Điều 187.
Vùng đất làm muối năng suất cao có được chuyển mục đích sang đất khác dễ dàng không?
Không dễ dàng, vì Điều 187 yêu cầu bảo vệ và ưu tiên các vùng đất muối có năng suất, chất lượng cao cho sản xuất muối.
Đất có khả năng làm muối nhưng chưa khai thác có thuộc đối tượng khuyến khích sử dụng không?
Có. Điều 187 khuyến khích sử dụng vùng đất có khả năng làm muối để sản xuất muối phục vụ công nghiệp và đời sống.
Khi cấp giấy chứng nhận đất làm muối, có cần tách phần giao đất và phần thuê đất không?
Có. Cơ quan nhà nước phải phân định diện tích trong hạn mức giao đất và diện tích vượt hạn mức thuộc diện thuê đất.
Mục lục văn bản