Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015: Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ
Phân tích Điều 39 BLTTDS 2015 về thẩm quyền Tòa án theo lãnh thổ, nguyên tắc nơi bị đơn, bất động sản và các trường hợp đặc thù.
Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ
1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:
a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.
2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:
a) Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
b) Tòa án nơi người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú, bị yêu cầu tuyên bố mất tích hoặc là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó, yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;
c) Tòa án nơi người yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú, làm việc có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Tòa án đã ra quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;
d) Tòa án nơi người phải thi hành bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành án là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành án có trụ sở, nếu người phải thi hành án là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài;
đ) Tòa án nơi người gửi đơn cư trú, làm việc, nếu người gửi đơn là cá nhân hoặc nơi người gửi đơn có trụ sở, nếu người gửi đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;
e) Tòa án nơi người phải thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành có trụ sở, nếu người phải thi hành là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài;
g) Tòa án nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật được thực hiện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật;
h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;
i) Tòa án nơi một trong các bên thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận sự thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì Tòa án nơi người con đang cư trú có thẩm quyền giải quyết;
k) Tòa án nơi cha hoặc mẹ của con chưa thành niên cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn;
l) Tòa án nơi cha, mẹ nuôi hoặc con nuôi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi;
m) Tòa án nơi tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng có trụ sở có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu;
n) Tòa án nơi cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án có trụ sở hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án và yêu cầu khác theo quy định của Luật thi hành án dân sự;
o) Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ giải quyết yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại;
p) Tòa án nơi có tài sản có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận tài sản đó có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam;
q) Tòa án nơi người mang thai hộ cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ;
r) Tòa án nơi cư trú, làm việc của một trong những người có tài sản chung có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đã được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án;
s) Tòa án nơi người yêu cầu cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án;
t) Tòa án nơi cư trú, làm việc của người yêu cầu có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình; xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;
u) Tòa án nơi có trụ sở của doanh nghiệp có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên;
v) Tòa án nơi giao kết hoặc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể đó vô hiệu;
x) Tòa án nơi xảy ra cuộc đình công có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công;
y) Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ giải quyết yêu cầu bắt giữ tàu bay, tàu biển được thực hiện theo quy định tại Điều 421 của Bộ luật này.
3. Trường hợp vụ án dân sự đã được Tòa án thụ lý và đang giải quyết theo đúng quy định của Bộ luật này về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ thì phải được Tòa án đó tiếp tục giải quyết mặc dù trong quá trình giải quyết vụ án có sự thay đổi nơi cư trú, trụ sở hoặc địa chỉ giao dịch của đương sự.
Trục chính của Điều 39: nguyên tắc chung và ngoại lệ
Điểm xuất phát của Điều 39 là nguyên tắc chung: Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, đặt trụ sở
Quyền thỏa thuận lựa chọn Tòa án và giới hạn
Theo điểm b khoản 1 Điều 39, các đương sự được quyền thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc hoặc đặt trụ sở giải quyết các tranh chấp thuộc các Điều 26, 28, 30, 32 BLTTDS 2015. Quyền tự định đoạt này chỉ hợp lệ khi: (i) có văn bản thỏa thuận
Bất động sản – thẩm quyền riêng biệt, không thể thỏa thuận khác
Điểm c khoản 1 Điều 39 quy định đối với tranh chấp mà đối tượng là bất động sản
Các việc dân sự: thẩm quyền gắn với chủ thể, sự kiện và cơ quan liên quan
Các yêu cầu về nhân thân và tình trạng cá nhân
Khoản 2 Điều 39 dành phần lớn nội dung để xác định thẩm quyền đối với việc dân sựcủa người bị yêu cầu
Các yêu cầu về hôn nhân, gia đình
Nhiều điểm từ g đến t khoản 2 Điều 39 tập trung vào các yêu cầu hôn nhân, gia đình: hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền cha mẹ, chấm dứt việc nuôi con nuôi, các yêu cầu liên quan đến mang thai hộ, xác định cha mẹ cho con và thỏa thuận chế độ tài sản vợ chồng. Cách xác định thẩm quyền chủ yếu dựa trên nơi cư trú, làm việc của một trong các bên yêu cầu hoặc của người liên quan trực tiếp. Đáng lưu ý, đối với yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khởi xướng, Tòa án nơi người con đang cư trú
Các yêu cầu liên quan đến doanh nghiệp, lao động, công chứng, thi hành án
Điều 39 cũng quy định thẩm quyền đối với yêu cầu hủy nghị quyết Đại hội cổ đông, Hội đồng thành viên (điểm u), tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu (điểm v), xét tính hợp pháp của cuộc đình công (điểm x), tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu (điểm m), và các yêu cầu liên quan đến thi hành án dân sự (điểm n). Mẫu số chung là gắn thẩm quyền với trụ sở doanh nghiệp, tổ chức công chứng, cơ quan thi hành án hoặc nơi giao kết, thực hiện quan hệ lao động Các điểm d, đ, e khoản 2 Điều 39 phân biệt rõ giữa yêu cầu công nhận và cho thi hànhkhông công nhậnBản án, quyết định của Tòa án nước ngoài và Trọng tài nước ngoài
Các trường hợp đặc thù khác về tài sản và trọng tài
Điểm p quy định Tòa án nơi có tài sản có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận tài sản vô chủ và quyền sở hữu đối với tài sản vô chủ, thể hiện tính lãnh thổ chặt chẽ với tài sản. Điểm o, y dẫn chiếu sang các quy định về Trọng tài thương mại và bắt giữ tàu bay, tàu biển, khẳng định Điều 39 là đầu mối nhưng không ôm trọn mọi tình huống, mà phối hợp với các điều luật chuyên ngành. Đây là kỹ thuật lập pháp nhằm tránh trùng lặp, đồng thời bảo đảm thẩm quyền được xác định nhất quán với các lĩnh vực chuyên ngành.
Nguyên tắc “thụ lý đúng thì xử lý tiếp” khi thay đổi nơi cư trú
Khoản 3 Điều 39 quy định nếu vụ án dân sự đã được Tòa án thụ lý đúng thẩm quyền theo lãnh thổ thì Tòa án đó phải tiếp tục giải quyết, dù sau đó có sự thay đổi nơi cư trú, trụ sở, địa chỉ giao dịch của đương sự. Quy định này bảo đảm tính ổn định của tố tụng, ngăn chặn việc lợi dụng thay đổi địa chỉ để trì hoãn, làm phát sinh tranh chấp về thẩm quyền hoặc buộc chuyển hồ sơ. Người hành nghề cần lưu ý đây là nguyên tắc ổn định sau khi thụ lý, không phải là căn cứ để bỏ qua yêu cầu xác định đúng thẩm quyền ngay từ đầu.
Nhầm lẫn thường gặp và lưu ý khi áp dụng
Nhầm lẫn phổ biến là đồng nhất Điều 39 (thẩm quyền theo lãnh thổ) với các quy định về thẩm quyền theo cấp, theo loại việc, dẫn đến xác định sai Tòa án được quyền giải quyết. Nhiều trường hợp cũng bỏ qua các quy định đặc thù trong khoản 2, chỉ nhìn vào khoản 1, khiến yêu cầu về hôn nhân, gia đình, công chứng, thi hành án bị nộp sai nơi. Khi áp dụng, cần đi theo trình tự: (i) xác định loại việc (vụ án hay việc dân sự); (ii) kiểm tra xem có rơi vào trường hợp thẩm quyền riêng biệt (bất động sản, trẻ em, thi hành án…); (iii) nếu không, áp dụng nguyên tắc chung nơi bị đơn, kết hợp xem xét khả năng thỏa thuận bằng văn bản về Tòa án có thẩm quyền.