Tiền trong ví điện tử của người đã mất có được thừa kế không?
Làm rõ căn cứ pháp lý và thủ tục thừa kế tiền trong ví điện tử của người đã mất theo luật hiện hành 2026.
Tổng quan
Tiền trong ví điện tử của người đã chết được xem xét như một bộ phận tài sản để lại nếu chứng minh được quyền sở hữu hợp pháp và số dư còn tồn tại tại thời điểm mở thừa kế. Vấn đề trọng tâm không nằm ở việc ví điện tử là tài khoản số, mà ở việc số tiền đó có thuộc di sản theo quy định của Bộ luật Dân sự hay không. Việc tiếp cận, xác minh và yêu cầu chi trả còn phải tuân thủ quy định về định danh, an toàn giao dịch và hồ sơ thừa kế theo pháp luật hiện hành. Từ đó, bài viết làm rõ điều kiện, căn cứ pháp lý và cách xử lý thực tế đối với số dư trong ví điện tử của người đã mất.Tiền trong ví điện tử của người đã mất có phải là di sản không?
Về nguyên tắc, di sản là tài sản do người chết để lại, bao gồm tài sản riêng và phần tài sản của họ trong tài sản chung theo Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015. Đồng thời, tài sản theo Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Vì vậy, số tiền còn nằm trong ví điện tử của người đã chết, nếu thuộc quyền sở hữu hợp pháp của họ và còn tồn tại tại thời điểm mở thừa kế, được xác định là một bộ phận di sản.
Ví điện tử tại Việt Nam là dịch vụ thanh toán được pháp luật điều chỉnh, trong đó giá trị tiền tệ được lưu giữ phục vụ giao dịch không dùng tiền mặt theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Bản chất pháp lý của số dư ví điện tử không làm mất đi thuộc tính tài sản của khoản tiền này. Do đó, khi người dùng chết, quyền đối với số tiền còn lại trong ví không chấm dứt cùng với sự tồn tại của chủ ví, mà chuyển sang khối di sản để giải quyết theo quy định về thừa kế.
Căn cứ pháp lý để xác định quyền thừa kế
Quyền thừa kế được xác lập trên cơ sở di chúc hoặc theo pháp luật. Nếu người chết để lại di chúc hợp pháp, việc phân chia số tiền trong ví điện tử phải thực hiện theo nội dung di chúc, với điều kiện di chúc đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự và quy định về lập di chúc trong Bộ luật Dân sự 2015. Nếu không có di chúc, di sản được chia theo hàng thừa kế theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015.
Trong trường hợp có tranh chấp, người thừa kế phải chứng minh quan hệ thừa kế, thời điểm mở thừa kế và phạm vi di sản. Số tiền trong ví điện tử không phải là một loại tài sản ngoại lệ, không bị loại trừ khỏi khối di sản chỉ vì tồn tại dưới dạng số. Khi chủ thể đã chết, quyền yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử xử lý số dư thuộc về người thừa kế hợp pháp hoặc người được chỉ định trong di chúc, trên cơ sở hồ sơ chứng minh quyền hưởng di sản.
Điều kiện để tiền trong ví điện tử được chia thừa kế
Điều kiện đầu tiên là phải xác định được người chết có số dư trong ví điện tử tại thời điểm mở thừa kế. Điều kiện thứ hai là phải chứng minh được số tiền đó thuộc quyền quản lý, sử dụng hợp pháp của người chết, không phải là khoản tiền đang tranh chấp, bị phong tỏa hoặc thuộc quyền của người khác. Điều kiện thứ ba là phải có căn cứ thừa kế hợp lệ, gồm di chúc hợp pháp hoặc quan hệ thừa kế theo pháp luật.
Điều kiện thứ tư là phải đáp ứng yêu cầu xác minh danh tính và hồ sơ do tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử đặt ra theo quy định về phòng, chống rửa tiền, định danh khách hàng và quản lý dịch vụ trung gian thanh toán. Trên thực tế, các tổ chức này thường yêu cầu giấy chứng tử, giấy tờ chứng minh tư cách người thừa kế, văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản có công chứng, cùng tài liệu chứng minh thông tin ví điện tử của người đã mất. Khi hồ sơ đầy đủ, tổ chức cung ứng dịch vụ có trách nhiệm xử lý theo đúng căn cứ pháp luật và điều kiện sử dụng dịch vụ.
Thủ tục xử lý số dư ví điện tử của người đã mất
Người thừa kế cần trước hết xác định tổ chức đang quản lý ví điện tử của người đã mất và thông báo việc chủ ví đã chết. Sau đó, cần chuẩn bị giấy chứng tử, giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế hoặc di chúc, và văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản được công chứng hoặc chứng thực theo quy định. Đây là cơ sở để yêu cầu đóng ví và thanh toán số dư còn lại cho người có quyền hưởng di sản.
Trong trường hợp có nhiều người thừa kế, việc phân chia phải được thực hiện theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền khi có tranh chấp. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử không tự ý xác định ai là người duy nhất được nhận tiền nếu hồ sơ thừa kế chưa rõ ràng. Vì vậy, việc hoàn tất thủ tục công chứng khai nhận hoặc phân chia di sản là bước then chốt để bảo đảm việc chi trả diễn ra hợp pháp và tránh phát sinh tranh chấp sau này.
Những vướng mắc thường gặp trong thực tiễn
Vướng mắc phổ biến nhất là không tìm được thông tin về ví điện tử của người đã mất do người dùng không lưu lại tài khoản, số điện thoại, email hoặc mã định danh liên quan. Khi đó, việc xác minh số dư phụ thuộc vào dữ liệu lưu giữ của tổ chức cung ứng dịch vụ và khả năng đối chiếu thông tin khách hàng. Nếu không chứng minh được sự tồn tại của ví hoặc số dư, việc yêu cầu chi trả sẽ gặp khó khăn đáng kể.
Một vướng mắc khác là ví điện tử có thể gắn với nghĩa vụ hoàn trả, giao dịch treo hoặc tranh chấp đối với nguồn tiền trong ví. Trong trường hợp này, di sản chỉ bao gồm phần quyền tài sản thực có sau khi đã loại trừ nghĩa vụ tài chính hợp lệ. Nếu ví bị liên quan đến vi phạm pháp luật, cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp phong tỏa hoặc xử lý theo trình tự tố tụng, thay vì chi trả ngay cho người thừa kế.
Kết luận pháp lý
Tiền trong ví điện tử của người đã mất được thừa kế nếu đó là tài sản hợp pháp của người chết và còn tồn tại tại thời điểm mở thừa kế. Cơ sở pháp lý trực tiếp là quy định về di sản tại Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015, khái niệm tài sản tại Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, và quy định về người thừa kế theo pháp luật tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015. Việc chi trả thực tế phải tuân thủ hồ sơ thừa kế, yêu cầu định danh và quy trình của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử.
Vì vậy, về mặt pháp lý, không có lý do để loại tiền trong ví điện tử ra khỏi di sản chỉ vì nó tồn tại dưới dạng số. Vấn đề quyết định là chứng minh quyền sở hữu, xác định người thừa kế và hoàn tất thủ tục theo đúng quy định hiện hành.
Tài liệu tham khảo
- Bộ luật Dân sự 2015.
- Nghị định 52/2024/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt.
- Thông tư 40/2024/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
- Thông tư 41/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
- Luật Phòng, chống rửa tiền 2022.
- Luật Công chứng 2014.