Nhập khẩu hàng mẫu không thanh toán có phải nộp thuế không?

Phân tích khi nào hàng mẫu nhập khẩu không thanh toán được miễn thuế, khi nào phải nộp thuế nhập khẩu và VAT.

Tổng quan

Hàng mẫu không thanh toán là một giao dịch phổ biến trong thương mại quốc tế, nhưng nghĩa vụ thuế đối với loại hàng hóa này không phụ thuộc riêng vào việc có thanh toán hay không. Pháp luật hiện hành xác định nghĩa vụ thuế chủ yếu theo mục đích sử dụng, trị giá hàng hóa và điều kiện miễn thuế của từng trường hợp cụ thể. Bài viết làm rõ khi nào hàng mẫu nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu, khi nào vẫn phải nộp thuế, đồng thời phân tích tác động của thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu. Nội dung cũng hệ thống hóa các căn cứ pháp lý áp dụng trong năm 2026 để hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân xác định nghĩa vụ thuế một cách chính xác.

Khái niệm hàng mẫu không thanh toán và ý nghĩa pháp lý

Hàng mẫu không thanh toán là hàng hóa được gửi hoặc nhập về Việt Nam nhằm mục đích giới thiệu, thử nghiệm, kiểm tra chất lượng, chào hàng hoặc phục vụ giao dịch thương mại nhưng không phát sinh khoản tiền thanh toán giữa các bên. Về bản chất, việc “không thanh toán” chỉ phản ánh phương thức giao nhận và giá trị thương mại của lô hàng, chứ không tự động làm phát sinh miễn thuế. Khi xác định nghĩa vụ thuế, cơ quan hải quan căn cứ vào chính sách mặt hàng, trị giá hàng hóa, mục đích sử dụng và điều kiện miễn thuế theo quy định hiện hành.

Trong thực tiễn, hàng mẫu có thể được nhập theo loại hình phi mậu dịch hoặc loại hình phục vụ gia công, sản xuất xuất khẩu tùy mục đích sử dụng. Nếu hàng mẫu chỉ dùng để làm mẫu, không dùng để mua bán, trao đổi, tiêu dùng hay đưa vào sản xuất kinh doanh nội địa, chính sách miễn thuế nhập khẩu được xem xét theo quy định về hàng hóa không nhằm mục đích thương mại. Ngược lại, nếu hàng mẫu thực chất là hàng hóa có giá trị thương mại, có khả năng tiêu thụ hoặc được sử dụng như hàng hóa thông thường, nghĩa vụ thuế được áp dụng như hàng nhập khẩu thông thường.

Hàng mẫu không thanh toán có phải nộp thuế nhập khẩu không?

Câu trả lời là không phải mọi trường hợp đều phải nộp thuế nhập khẩu. Theo điểm b khoản 1 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, hàng hóa không nhằm mục đích thương mại thuộc diện miễn thuế nhập khẩu theo điều kiện pháp luật quy định. Cụ thể hơn, khoản 1 Điều 27 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định hàng mẫu, ảnh về hàng mẫu, phim về hàng mẫu, mô hình thay thế cho hàng mẫu có trị giá hải quan không vượt quá 50.000 đồng Việt Nam hoặc hàng hóa đã được xử lý để không thể mua bán, sử dụng và chỉ để làm mẫu thì được miễn thuế nhập khẩu.

Như vậy, nếu hàng mẫu nhập khẩu đáp ứng đúng tính chất mẫu, không có mục đích thương mại và thuộc ngưỡng hoặc điều kiện miễn thuế nêu trên, thì không phải nộp thuế nhập khẩu. Tuy nhiên, nếu hàng mẫu vượt điều kiện miễn thuế hoặc không bảo đảm yếu tố “chỉ để làm mẫu”, cơ quan hải quan sẽ không áp dụng miễn thuế. Khi đó, thuế nhập khẩu được xác định theo mã số hàng hóa, trị giá tính thuế và thuế suất tương ứng với mặt hàng nhập khẩu.

Đối với hàng mẫu có trị giá lớn hơn ngưỡng miễn thuế nhưng vẫn là hàng không thanh toán, việc “không trả tiền” không làm mất nghĩa vụ thuế. Pháp luật thuế nhập khẩu không đồng nhất miễn thanh toán với miễn thuế. Do đó, điểm mấu chốt nằm ở điều kiện miễn thuế chứ không nằm ở việc bên nhập khẩu có phải trả tiền cho bên xuất khẩu hay không.

Thuế giá trị gia tăng đối với hàng mẫu nhập khẩu

Miễn thuế nhập khẩu không đồng nghĩa với miễn thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu. Theo khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 và các quy định hiện hành về đối tượng không chịu thuế, hàng hóa nhập khẩu vẫn phải xem xét nghĩa vụ VAT riêng theo bản chất hàng hóa và tình trạng pháp lý của lô hàng. Trong trường hợp hàng mẫu thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp vẫn phải kê khai và nộp VAT khi làm thủ tục nhập khẩu, trừ trường hợp pháp luật quy định rõ là không chịu thuế hoặc được miễn theo diện đặc biệt.

Giá tính thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế và thường bao gồm trị giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nếu có. Vì vậy, nếu hàng mẫu được miễn thuế nhập khẩu nhưng không thuộc diện không chịu VAT, số thuế VAT vẫn phát sinh trên trị giá tính thuế hợp lệ. Đây là điểm doanh nghiệp thường nhầm lẫn khi cho rằng hàng “không thanh toán” thì đương nhiên không phát sinh mọi sắc thuế.

Đối với hàng mẫu dùng cho mục đích nghiên cứu, thử nghiệm hoặc giới thiệu mà không thuộc trường hợp không chịu thuế, cơ quan hải quan vẫn áp dụng quy tắc tính VAT theo lô hàng nhập khẩu. Do đó, để xác định chính xác nghĩa vụ, cần tách bạch hai tầng nghĩa vụ: miễn thuế nhập khẩu và nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng. Chỉ khi văn bản chuyên ngành quy định rõ về miễn hoặc không chịu thuế VAT thì doanh nghiệp mới được loại trừ sắc thuế này.

Trường hợp nào hàng mẫu không thanh toán vẫn phải nộp thuế?

Hàng mẫu không thanh toán vẫn phải nộp thuế khi không đáp ứng điều kiện miễn thuế nhập khẩu theo Điều 27 Nghị định 134/2016/NĐ-CP. Điều này xảy ra khi hàng mẫu có trị giá vượt ngưỡng miễn thuế, không được xử lý để chỉ còn tính chất mẫu, hoặc thực tế có khả năng sử dụng như hàng hóa lưu thông thông thường. Một số trường hợp hàng mẫu được gửi kèm với mục đích thương mại rộng hơn, phục vụ trưng bày nhưng vẫn có thể tiêu dùng hoặc phân phối, cũng không thuộc diện miễn thuế đương nhiên.

Ngoài thuế nhập khẩu và VAT, một số hàng mẫu còn có thể chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế bảo vệ môi trường nếu thuộc nhóm hàng chịu các sắc thuế này theo luật chuyên ngành. Vì vậy, doanh nghiệp không nên chỉ kiểm tra tình trạng “không thanh toán”, mà phải rà soát toàn bộ tính chất hàng hóa, mục đích sử dụng và mã HS trước khi khai báo. Nếu khai sai bản chất lô hàng, doanh nghiệp có thể bị ấn định thuế, truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về hải quan.

Căn cứ thực tiễn áp dụng khi khai báo hải quan

Trong thực tiễn hải quan, hàng mẫu không thanh toán thường được khai theo loại hình hàng phi mậu dịch hoặc loại hình phù hợp với mục đích sử dụng thực tế của lô hàng. Hồ sơ cần thể hiện rõ đây là hàng mẫu, không có thanh toán, không nhằm mục đích kinh doanh thương mại trực tiếp, đồng thời phải chứng minh điều kiện miễn thuế nếu đề nghị áp dụng miễn thuế nhập khẩu. Việc mô tả hàng hóa, số lượng, trị giá và mục đích sử dụng cần nhất quán giữa chứng từ thương mại, vận đơn, hóa đơn và tờ khai hải quan.

Khi hàng mẫu được dùng để thử nghiệm, làm tiêu chuẩn đối chiếu hoặc giới thiệu sản phẩm, doanh nghiệp nên chuẩn bị tài liệu chứng minh tính chất mẫu, chẳng hạn thư xác nhận của bên gửi hàng, catalogue, tài liệu kỹ thuật hoặc văn bản thể hiện hàng đã được xử lý để không thể đưa vào lưu thông. Các tài liệu này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định hàng hóa có thuộc diện miễn thuế nhập khẩu hay không. Càng mô tả rõ mục đích “chỉ để làm mẫu”, rủi ro tranh chấp thuế càng giảm.

Kết luận

Hàng mẫu không thanh toán không mặc nhiên được miễn thuế. Chỉ khi đáp ứng điều kiện miễn thuế nhập khẩu theo điểm b khoản 1 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 và khoản 1 Điều 27 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, lô hàng mới được miễn thuế nhập khẩu. Dù vậy, thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu vẫn phải xem xét riêng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng. Doanh nghiệp nhập hàng mẫu cần xác định đúng bản chất pháp lý của lô hàng ngay từ khâu chuẩn bị chứng từ để tránh phát sinh truy thu và xử phạt sau thông quan.

Tài liệu tham khảo

  • Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016.
  • Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
  • Luật Thuế giá trị gia tăng 2008.
  • Văn bản hợp nhất và hướng dẫn hiện hành của cơ quan hải quan về phân loại, khai báo và miễn thuế đối với hàng hóa không nhằm mục đích thương mại.
  • Hệ thống văn bản pháp luật chuyên ngành về quản lý hải quan và chính sách thuế đối với hàng nhập khẩu.

Câu hỏi thường gặp

Hàng mẫu không thanh toán có tự động được miễn thuế nhập khẩu không?
Không. Chỉ hàng mẫu đáp ứng điều kiện miễn thuế theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định 134/2016/NĐ-CP mới được miễn.
Hàng mẫu được miễn thuế nhập khẩu thì có phải nộp VAT không?
Có thể vẫn phải nộp VAT. Miễn thuế nhập khẩu không đồng nghĩa miễn thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu.
Trị giá bao nhiêu thì hàng mẫu được miễn thuế nhập khẩu?
Theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP, hàng mẫu có trị giá hải quan không vượt quá 50.000 đồng hoặc đã được xử lý chỉ để làm mẫu được miễn thuế nhập khẩu.
Hàng mẫu dùng để thử nghiệm sản phẩm có thuộc diện miễn thuế không?
Chỉ khi đáp ứng điều kiện hàng không nhằm mục đích thương mại và phù hợp ngưỡng, tính chất miễn thuế theo quy định hiện hành.
Nếu khai sai hàng mẫu không thanh toán thì bị xử lý thế nào?
Có thể bị ấn định thuế, truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về hải quan nếu khai báo không đúng bản chất hàng hóa.