Nghỉ lễ, Tết và nghỉ việc riêng của người lao động

Quy định về nghỉ lễ, Tết, nghỉ việc riêng hưởng lương và không hưởng lương theo Bộ luật Lao động 2019.

Tổng quan

Chế độ nghỉ lễ, Tết và nghỉ việc riêng là một trong những nhóm quyền lợi cốt lõi của người lao động trong quan hệ lao động. Việc nhận diện đúng số ngày nghỉ, tính chất hưởng lương và nghĩa vụ thông báo giúp hạn chế tranh chấp giữa người lao động và người sử dụng lao động. Bài viết hệ thống hóa các quy định hiện hành về nghỉ lễ, Tết, nghỉ việc riêng hưởng lương và không hưởng lương, đồng thời lưu ý những vấn đề thực tiễn thường phát sinh trong tổ chức thực hiện. Nội dung phù hợp để tham khảo khi xây dựng nội quy, bố trí nhân sự và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động.

Cơ sở pháp lý của chế độ nghỉ lễ, Tết và nghỉ việc riêng

Chế độ nghỉ lễ, Tết và nghỉ việc riêng được quy định chủ yếu tại Điều 112 và Điều 115 Bộ luật Lao động 2019, cùng các văn bản hướng dẫn liên quan. Đây là nhóm quyền lợi mang tính bắt buộc, bảo đảm người lao động được nghỉ ngơi, tái tạo sức lao động và duy trì đời sống cá nhân, gia đình. Trong thực tiễn quan hệ lao động, việc nắm đúng phạm vi và cách áp dụng các ngày nghỉ này có ý nghĩa trực tiếp đối với tiền lương, kế hoạch làm việc và xử lý kỷ luật lao động. Khi doanh nghiệp ban hành nội quy hoặc lịch làm việc, các quy định này phải được tôn trọng đầy đủ.

Nghỉ lễ, Tết: số ngày và nguyên tắc hưởng lương

Theo khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong các ngày lễ, Tết sau đây: Tết Dương lịch 01 ngày; Tết Âm lịch 05 ngày; ngày Chiến thắng 30/4 01 ngày; ngày Quốc tế lao động 01/5 01 ngày; Quốc khánh 02 ngày; và ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ theo khoản 2 Điều 112. Việc nghỉ lễ, Tết là quyền mặc nhiên của người lao động, không phụ thuộc vào thâm niên hay hình thức hợp đồng lao động.

Trường hợp ngày nghỉ lễ, Tết trùng với ngày nghỉ hằng tuần, người lao động được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp theo khoản 3 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019. Nguyên tắc này bảo đảm tổng thời gian nghỉ không bị rút ngắn do sự trùng lặp giữa lịch lễ và lịch nghỉ tuần. Nếu doanh nghiệp tổ chức làm việc vào ngày lễ, Tết theo yêu cầu sản xuất, việc bố trí phải tuân thủ quy định về làm thêm giờ và tiền lương làm việc vào ngày lễ, Tết. Trên thực tế, đây là điểm dễ phát sinh tranh chấp nhất nếu doanh nghiệp chỉ sắp xếp nghỉ bù nhưng không thanh toán đúng chế độ.

Lưu ý về tiền lương khi làm việc vào ngày lễ, Tết

Khi người lao động làm việc vào ngày nghỉ lễ, Tết, đây là thời gian làm thêm và tiền lương phải được trả theo chế độ đặc biệt của pháp luật lao động. Quyền lợi này tách biệt với tiền lương của ngày làm việc bình thường và không được gộp chung để thanh toán theo cách bất lợi cho người lao động. Doanh nghiệp cần lưu hồ sơ ca làm, lệnh điều động và bảng tính lương rõ ràng để chứng minh việc chi trả đúng quy định. Việc không thanh toán đúng chế độ có thể bị xem là vi phạm nghĩa vụ trả lương.

Nghỉ việc riêng hưởng lương

Theo khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ việc riêng và vẫn hưởng nguyên lương trong các trường hợp sau: bản thân kết hôn được nghỉ 03 ngày; con đẻ hoặc con nuôi kết hôn được nghỉ 01 ngày; cha, mẹ đẻ hoặc cha, mẹ nuôi, cha, mẹ vợ hoặc cha, mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi chết được nghỉ 03 ngày. Đây là quyền nghỉ gắn với các sự kiện nhân thân đặc biệt, nên người sử dụng lao động không được tùy tiện rút ngắn số ngày nghỉ hoặc buộc người lao động sử dụng ngày phép năm thay thế. Trong quan hệ lao động, đây là chế độ nghỉ có hưởng lương độc lập với nghỉ hằng năm.

Người lao động thực hiện quyền nghỉ việc riêng hưởng lương nên thông báo cho người sử dụng lao động trước thời điểm nghỉ trong phạm vi phù hợp với tính chất sự kiện. Pháp luật không đặt ra một thủ tục hình thức cứng nhắc, nhưng doanh nghiệp có thể yêu cầu giấy tờ chứng minh hợp lý để phục vụ quản lý nhân sự. Tuy nhiên, việc yêu cầu giấy tờ phải tương xứng, không được biến thành rào cản làm vô hiệu quyền nghỉ của người lao động. Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, chứng cứ về việc thông báo và hồ sơ sự kiện là yếu tố quan trọng.

Nghỉ việc riêng không hưởng lương

Theo khoản 2 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột chết; hoặc khi cha, mẹ ruột, cha, mẹ nuôi kết hôn, con ruột, con nuôi kết hôn. Quy định này phản ánh sự cân bằng giữa nhu cầu giải quyết việc gia đình và yêu cầu duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh. Dù là nghỉ không hưởng lương, người lao động vẫn có quyền nghỉ theo luật, không phải xin phép theo cơ chế hoàn toàn tùy nghi của người sử dụng lao động. Việc thông báo kịp thời là điều kiện cần để bảo đảm quyền nghỉ được thực hiện hợp lệ.

Phân biệt nghỉ lễ, Tết với nghỉ việc riêng và nghỉ hằng năm

Nghỉ lễ, Tết là chế độ nghỉ bắt buộc, hưởng nguyên lương, áp dụng đồng loạt cho toàn bộ người lao động thuộc phạm vi điều chỉnh của Bộ luật Lao động 2019. Nghỉ việc riêng chỉ phát sinh khi có sự kiện nhân thân cụ thể, còn nghỉ hằng năm là quyền nghỉ để phục hồi sức khỏe, thường phải sắp xếp theo kế hoạch công việc. Ba chế độ này có căn cứ pháp lý, mục đích và cách tính tiền lương khác nhau, do đó không được thay thế lẫn nhau một cách máy móc. Nếu doanh nghiệp yêu cầu người lao động dùng phép năm để bù cho ngày nghỉ lễ hoặc ngày nghỉ việc riêng hưởng lương, yêu cầu đó không phù hợp với tinh thần của pháp luật lao động.

Những vấn đề người lao động cần lưu ý trong thực tiễn

Người lao động cần kiểm tra nội quy, thỏa ước lao động tập thể và quy chế trả lương để đối chiếu với quy định của Bộ luật Lao động, nhất là các nội dung về thông báo nghỉ, chứng từ chứng minh và cách tính lương làm việc ngày lễ. Khi lịch nghỉ lễ trùng cuối tuần, cần xác định rõ ngày nghỉ bù để bảo đảm quyền lợi. Khi có yêu cầu làm việc trong ngày lễ, Tết, cần lưu giữ ca làm, bảng chấm công và phiếu lương để đối chiếu nếu phát sinh tranh chấp. Việc chủ động nắm quy định giúp người lao động bảo vệ quyền lợi ngay từ giai đoạn bố trí thời gian làm việc.

Về phía người sử dụng lao động, việc công khai lịch nghỉ, hướng dẫn thủ tục nghỉ việc riêng và chi trả lương đúng hạn là biện pháp phòng ngừa tranh chấp hiệu quả. Bộ phận nhân sự cần thống nhất biểu mẫu, quy trình và hồ sơ xác nhận nghỉ để bảo đảm việc áp dụng đồng đều. Mọi quy định nội bộ trái với mức bảo vệ tối thiểu của Bộ luật Lao động đều không có giá trị áp dụng đối với người lao động. Đây là nguyên tắc nền tảng của pháp luật lao động Việt Nam.

Kết luận

Nghỉ lễ, Tết và nghỉ việc riêng là nhóm quyền lợi trực tiếp gắn với đời sống cá nhân và thu nhập của người lao động. Cơ chế pháp lý hiện hành xác lập khá rõ số ngày nghỉ, chế độ hưởng lương và nghĩa vụ thông báo, qua đó tạo nền tảng ổn định cho quan hệ lao động. Việc áp dụng đúng các quy định tại Điều 112 và Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 không chỉ bảo vệ người lao động mà còn giúp doanh nghiệp vận hành minh bạch, hạn chế tranh chấp. Trong bối cảnh quản trị nhân sự hiện đại, đây là nội dung cần được phổ biến thường xuyên tại nơi làm việc.

Tài liệu tham khảo

  • Bộ luật Lao động 2019.
  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
  • Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Trang thông tin về chính sách lao động và ngày nghỉ tại Việt Nam của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Cổng thông tin điện tử Chính phủ về lịch nghỉ lễ, Tết hằng năm.

Câu hỏi thường gặp

Người lao động có được nghỉ hưởng lương vào các ngày lễ, Tết nào?
Người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương vào Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương, ngày Chiến thắng 30/4, Quốc tế lao động 1/5 và Quốc khánh theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019.
Nếu ngày lễ trùng với ngày nghỉ hằng tuần thì xử lý thế nào?
Người lao động được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp theo khoản 3 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, bảo đảm không mất quyền lợi nghỉ lễ.
Nghỉ việc riêng khi kết hôn được bao nhiêu ngày?
Người lao động được nghỉ việc riêng hưởng lương 03 ngày khi bản thân kết hôn theo khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019.
Khi cha mẹ kết hôn, người lao động có được nghỉ không hưởng lương không?
Có. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động theo khoản 2 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019.
Doanh nghiệp có được yêu cầu dùng ngày phép năm thay cho nghỉ việc riêng hưởng lương không?
Không. Nghỉ việc riêng hưởng lương là quyền độc lập do luật quy định, không thể buộc thay thế bằng ngày phép năm.