Mã HS trên tờ khai khác mã HS trên C/O có bị từ chối ưu đãi thuế không?
Phân tích khi nào khác mã HS giữa tờ khai và C/O vẫn được hưởng ưu đãi thuế, căn cứ pháp lý và cách xử lý.
Tổng quan
Sự khác biệt giữa mã HS thể hiện trên tờ khai hải quan và mã HS ghi trên C/O không đồng nghĩa với việc đương nhiên bị từ chối ưu đãi thuế. Pháp luật về xuất xứ hàng hóa hiện hành quy định cơ quan hải quan phải xem xét tính phù hợp của mô tả hàng hóa, tiêu chí xuất xứ và căn cứ kiểm tra, xác minh trước khi kết luận về việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Bài viết làm rõ ranh giới giữa “khác mã HS nhưng vẫn chấp nhận C/O” và “khác mã HS dẫn đến không đủ điều kiện hưởng ưu đãi”, từ đó chỉ ra cách xử lý đúng trong thực tiễn nhập khẩu. Nội dung cũng hệ thống hóa các căn cứ pháp lý cần viện dẫn khi doanh nghiệp giải trình với cơ quan hải quan.Mã HS trên tờ khai và mã HS trên C/O: ý nghĩa pháp lý không đồng nhất
Mã HS trên tờ khai hải quan là mã số doanh nghiệp khai báo để xác định chính sách quản lý hàng hóa, thuế suất và nghĩa vụ hải quan đối với lô hàng nhập khẩu. Mã HS trên C/O là mã số hàng hóa được thể hiện trong chứng từ chứng nhận xuất xứ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp, nhằm chứng minh hàng hóa đáp ứng quy tắc xuất xứ theo hiệp định thương mại tự do tương ứng.
Hai mã số này đều gắn với cùng một hàng hóa nhưng được xây dựng trên các mục đích pháp lý khác nhau. Vì vậy, sự khác biệt giữa chúng không tự động làm mất hiệu lực của C/O và cũng không đương nhiên làm mất quyền hưởng ưu đãi thuế. Cốt lõi của vấn đề nằm ở việc hàng hóa thực tế có đáp ứng tiêu chí xuất xứ hay không, và sự khác biệt đó có làm thay đổi kết luận về xuất xứ hay không.
Nguyên tắc xử lý khi mã HS khác nhau
Theo điểm h khoản 1 Điều 4 Thông tư 38/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 05/2024/TT-BTC, sự khác biệt mã số HS trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa với mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu được xác định là khác biệt nhỏ khi mô tả hàng hóa trên C/O phù hợp với mô tả hàng hóa khai trên tờ khai hải quan nhập khẩu và hàng hóa khai theo mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu đáp ứng tiêu chí xuất xứ theo quy định.
Quy định này xác lập nguyên tắc rất quan trọng: cơ quan hải quan không được chỉ dựa vào việc “khác mã HS” để bác ưu đãi thuế. Trọng tâm kiểm tra là bản chất hàng hóa, sự thống nhất về mô tả hàng hóa và khả năng đáp ứng tiêu chí xuất xứ của mã HS khai báo trên tờ khai. Khi các điều kiện đó được đáp ứng, khác biệt về mã HS giữa C/O và tờ khai không phải căn cứ để từ chối ưu đãi.
Khi nào ưu đãi thuế vẫn được chấp nhận
Ưu đãi thuế vẫn được chấp nhận trong trường hợp mã HS trên C/O và mã HS trên tờ khai có khác nhau nhưng mô tả hàng hóa đồng nhất, hàng hóa thực tế phù hợp, và mã HS khai báo trên tờ khai vẫn đáp ứng tiêu chí xuất xứ của hiệp định áp dụng. Đây là trường hợp thường gặp khi nước xuất khẩu và nước nhập khẩu áp dụng cách phân loại HS khác nhau ở cấp độ 6 số hoặc khi cách diễn giải nhóm hàng có độ vênh kỹ thuật nhưng không làm thay đổi quy tắc xuất xứ.
Trong thực tiễn, cơ quan hải quan sẽ đối chiếu bộ hồ sơ hải quan, chứng từ thương mại, kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa nếu có, và nội dung tiêu chí xuất xứ thể hiện trên C/O. Nếu các tài liệu này cho thấy lô hàng đủ điều kiện xuất xứ, việc chấp nhận C/O và áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt là phù hợp pháp luật.
Khi nào chênh lệch HS dẫn đến bị từ chối ưu đãi
Ưu đãi thuế bị từ chối khi sự khác biệt mã HS phản ánh việc phân loại không đúng bản chất hàng hóa, hoặc khi mã HS khai báo trên tờ khai không đáp ứng tiêu chí xuất xứ tương ứng với hiệp định áp dụng. Nói cách khác, nếu thay đổi mã HS làm thay đổi việc đánh giá quy tắc xuất xứ, thì C/O không còn đủ căn cứ để áp dụng ưu đãi.
Trường hợp cơ quan hải quan có căn cứ cho rằng chứng từ chứng nhận xuất xứ chưa đủ cơ sở xác định hàng hóa đáp ứng tiêu chí xuất xứ, thủ tục xác minh C/O phải được thực hiện theo Điều 19 Thông tư 38/2018/TT-BTC. Chỉ sau khi có kết quả xác minh hoặc đủ cơ sở từ hồ sơ, cơ quan hải quan mới kết luận việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt hay áp dụng mức thuế theo quy định thông thường.
Trách nhiệm chứng minh và hồ sơ giải trình của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có nghĩa vụ khai đúng mã HS và cung cấp tài liệu chứng minh tính chính xác của việc phân loại hàng hóa. Khi phát sinh chênh lệch giữa C/O và tờ khai, doanh nghiệp cần giải trình ngay về mô tả hàng hóa, thành phần cấu tạo, công dụng, quy trình sản xuất và quy tắc xuất xứ áp dụng. Việc giải trình phải dựa trên bộ hồ sơ thương mại và hồ sơ kỹ thuật, không chỉ dựa vào cách ghi mã trên chứng từ.
Trong quan hệ với hải quan, tài liệu hữu ích nhất thường gồm: invoice, packing list, hợp đồng, catalogue, tài liệu kỹ thuật, kết quả kiểm tra hàng hóa, C/O và văn bản giải trình về cơ sở phân loại HS. Nếu doanh nghiệp chứng minh được mã HS khai báo trên tờ khai phù hợp với thực tế và phù hợp tiêu chí xuất xứ, cơ quan hải quan phải xem xét chấp nhận ưu đãi theo quy định hiện hành.
Cách tiếp cận đúng trong thực tiễn nhập khẩu
Cách tiếp cận đúng là phân tách hai câu hỏi pháp lý độc lập: một là hàng hóa được phân loại HS nào trên tờ khai; hai là hàng hóa có đáp ứng quy tắc xuất xứ để hưởng ưu đãi thuế hay không. Chỉ khi cả hai câu hỏi đều được trả lời thống nhất theo hồ sơ thì ưu đãi thuế mới được áp dụng an toàn. Nếu mã HS khác nhau nhưng không ảnh hưởng đến tiêu chí xuất xứ, khác biệt đó chỉ là sai khác kỹ thuật và không đủ để bác C/O.
Ngược lại, nếu việc khai sai mã HS làm cho hàng hóa không còn thỏa mãn quy tắc xuất xứ, cơ quan hải quan có căn cứ từ chối áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Doanh nghiệp vì vậy cần kiểm soát mã HS ngay từ khâu chuẩn bị hồ sơ, đồng thời chuẩn hóa tài liệu kỹ thuật để giảm rủi ro bị ấn định lại thuế.
Kết luận
Mã HS trên tờ khai hải quan khác mã HS trên C/O không đồng nghĩa với việc bị từ chối ưu đãi thuế. Theo điểm h khoản 1 Điều 4 Thông tư 38/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 05/2024/TT-BTC, sự khác biệt này vẫn được chấp nhận nếu mô tả hàng hóa phù hợp và mã HS khai báo đáp ứng tiêu chí xuất xứ.
Chỉ khi sự chênh lệch làm thay đổi kết luận về xuất xứ hoặc cơ quan hải quan xác định chưa đủ căn cứ chứng minh hàng hóa đáp ứng quy tắc xuất xứ thì ưu đãi thuế mới bị từ chối, sau khi đã thực hiện xác minh theo đúng trình tự. Vì vậy, mấu chốt không nằm ở việc “có khác mã HS hay không”, mà nằm ở việc “khác mã HS đó có làm mất điều kiện hưởng ưu đãi hay không”.
Tài liệu tham khảo
- Thông tư 38/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Thông tư 05/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 38/2018/TT-BTC.
- Nghị định 31/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa.
- Luật Quản lý ngoại thương 2017.
- Các quy định về quy tắc xuất xứ trong hiệp định thương mại tự do tương ứng với từng mẫu C/O.