Giá hóa đơn thấp hơn giá tham chiếu hải quan có bị bác trị giá khai báo không
Phân tích khi nào giá hóa đơn thấp hơn giá tham chiếu hải quan bị bác trị giá khai báo và căn cứ pháp lý hiện hành.
Tổng quan
Trong hoạt động xuất nhập khẩu, chênh lệch giữa giá ghi trên hóa đơn và giá tham chiếu hải quan thường làm phát sinh nghi vấn về trị giá khai báo. Tuy nhiên, việc thấp hơn giá tham chiếu không tự động dẫn đến bác bỏ trị giá khai báo, mà phải được xem xét theo các điều kiện pháp lý về tính hợp lệ, tính đầy đủ và tính xác thực của giao dịch. Bài viết làm rõ cơ sở pháp lý hiện hành, tiêu chí cơ quan hải quan được quyền kiểm tra, và hệ quả pháp lý khi trị giá khai báo bị bác bỏ. Nội dung tập trung vào trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu, đồng thời lưu ý nguyên tắc áp dụng trong tham vấn và ấn định trị giá.Giá hóa đơn thấp hơn giá tham chiếu hải quan có đồng nghĩa bị bác trị giá khai báo?
Giá ghi trên hóa đơn thấp hơn giá tham chiếu hải quan không đương nhiên làm cho trị giá khai báo bị bác bỏ. Theo điểm a khoản 1 Điều 86 Luật Hải quan 2014, trị giá hải quan là căn cứ để tính thuế, thống kê và thực hiện quản lý nhà nước đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; việc xác định trị giá phải dựa trên phương pháp pháp luật quy định, không dựa riêng vào một mức giá tham chiếu. Đối với hàng nhập khẩu, trị giá hải quan được xác định là giá thực tế phải trả đến cửa khẩu nhập đầu tiên theo quy định tại Điều 86 Luật Hải quan 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Giá tham chiếu hải quan chỉ là một nguồn thông tin rủi ro phục vụ kiểm tra, tham vấn và đánh giá dấu hiệu nghi vấn. Vì vậy, cơ quan hải quan không thể chỉ căn cứ vào việc giá hóa đơn thấp hơn giá tham chiếu để bác ngay trị giá khai báo. Muốn bác bỏ, cơ quan hải quan phải chỉ ra được căn cứ làm cho trị giá khai báo không đáp ứng điều kiện của trị giá giao dịch, đồng thời tuân thủ đúng trình tự tham vấn và xác định lại trị giá theo quy định hiện hành.
Cơ sở pháp lý về trị giá hải quan và giá tham chiếu
Khung pháp lý hiện hành đặt trọng tâm vào trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu, tức giá thực tế phải trả cho hàng hóa nhập khẩu khi đáp ứng các điều kiện pháp luật quy định. Theo khoản 1 Điều 86 Luật Hải quan 2014, trị giá hải quan được xác định theo nguyên tắc của Hiệp định GATT và cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Theo Điều 13 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, trị giá hải quan hàng nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên; việc xác định phải căn cứ chứng từ hợp pháp và các phương pháp xác định trị giá theo thứ tự luật định.
Trong hệ thống quản lý rủi ro, cơ quan hải quan sử dụng cơ sở dữ liệu trị giá, danh mục hàng rủi ro về trị giá và các mức giá tham chiếu để sàng lọc lô hàng có dấu hiệu nghi vấn. Tuy nhiên, giá tham chiếu không phải là chuẩn mực tuyệt đối để thay thế trị giá khai báo. Chức năng của giá tham chiếu là hỗ trợ kiểm tra, tham vấn và định hướng xác minh, chứ không tự thân tạo ra căn cứ pháp lý đầy đủ để bác bỏ trị giá khai báo.
Khi nào cơ quan hải quan được bác bỏ trị giá khai báo?
Cơ quan hải quan chỉ được bác bỏ trị giá khai báo khi có cơ sở kết luận trị giá đó không đáp ứng điều kiện của trị giá giao dịch hoặc người khai hải quan không chứng minh được tính xác thực của giá đã khai. Theo Điều 25 Thông tư 39/2015/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 60/2019/TT-BTC, cơ quan hải quan thực hiện tham vấn khi có nghi vấn về trị giá khai báo và chỉ bác bỏ khi kết quả tham vấn, đối chiếu chứng từ và thông tin so sánh cho thấy trị giá khai báo không đáng tin cậy. Việc bác bỏ phải gắn với căn cứ cụ thể như sai lệch về quan hệ mua bán, điều kiện giao dịch, khoản điều chỉnh, quyền định đoạt hàng hóa hoặc chứng từ không phù hợp.
Trường hợp cơ quan hải quan bác bỏ trị giá khai báo, hồ sơ nghiệp vụ phải thể hiện rõ lý do bác bỏ, nguồn thông tin sử dụng và phương pháp xác định trị giá thay thế. Quy trình này cũng được thể hiện trong Quyết định 1810/QĐ-TCHQ năm 2018 về quy trình tham vấn trị giá hải quan, theo đó công chức hải quan phải ghi rõ căn cứ bác bỏ, mức giá và phương pháp xác định trị giá sau tham vấn. Như vậy, giá thấp chỉ là dấu hiệu khởi đầu của kiểm tra, không phải kết luận pháp lý cuối cùng.
Ý nghĩa pháp lý của chênh lệch giữa hóa đơn và giá tham chiếu
Chênh lệch giữa hóa đơn và giá tham chiếu có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân hợp pháp, chẳng hạn do khác biệt về điều kiện giao hàng, số lượng mua, quan hệ thương mại dài hạn, khuyến mại thương mại, chất lượng hàng, thời điểm giao dịch hoặc chính sách giá của nhà cung cấp. Vì vậy, điều quyết định không phải là “giá thấp hay cao” mà là trị giá khai báo có phản ánh đúng giá thực tế phải trả hay không. Nếu doanh nghiệp chứng minh được giao dịch phát sinh thật, chứng từ hợp lệ và giá thanh toán phù hợp với điều kiện mua bán, trị giá khai báo vẫn có cơ sở được chấp nhận.
Ngược lại, nếu bộ chứng từ thiếu đồng bộ, hợp đồng và hóa đơn mâu thuẫn, thanh toán không phù hợp với giá khai báo, hoặc có dấu hiệu làm giá nhằm giảm trị giá tính thuế, cơ quan hải quan có quyền bác bỏ trị giá khai báo. Hậu quả pháp lý là trị giá tính thuế được xác định lại theo phương pháp tiếp theo trong trình tự xác định trị giá hải quan, làm phát sinh truy thu thuế, tiền chậm nộp và xử lý vi phạm nếu có căn cứ. Do đó, doanh nghiệp cần hiểu rằng giá tham chiếu không quyết định thay cho chứng cứ giao dịch, nhưng lại là tín hiệu khiến hồ sơ bị soi xét chặt hơn.
Người khai hải quan cần chuẩn bị gì khi giá hóa đơn thấp hơn giá tham chiếu?
Khi mức giá khai báo thấp hơn giá tham chiếu, người khai hải quan cần chuẩn bị hồ sơ chứng minh tính hợp pháp và hợp lý của giá giao dịch. Bộ chứng từ nên đồng nhất giữa hợp đồng, phụ lục, invoice, packing list, vận đơn, chứng từ thanh toán và tài liệu thể hiện điều kiện thương mại. Nếu có chiết khấu, giảm giá, hàng mẫu, hàng khuyến mại, hàng thanh lý hoặc giao dịch đặc thù, doanh nghiệp phải lưu vết đầy đủ để giải trình ngay khi cơ quan hải quan tham vấn.
Trong thực tiễn, điều quan trọng là trả lời được ba câu hỏi: giao dịch có thật không, giá có đúng giá thực tế phải trả không, và chứng từ có nhất quán không. Khi các yếu tố này được chứng minh, sự chênh lệch với giá tham chiếu không đủ để bác bỏ trị giá khai báo. Ngược lại, nếu không chứng minh được, cơ quan hải quan có cơ sở chuyển sang phương pháp xác định trị giá khác theo đúng trình tự pháp luật.
Kết luận
Giá trên hóa đơn thấp hơn giá tham chiếu hải quan không tự động dẫn đến bác bỏ trị giá khai báo. Cơ quan hải quan chỉ được bác bỏ khi có căn cứ pháp lý và nghiệp vụ chứng minh trị giá khai báo không đáp ứng điều kiện của trị giá giao dịch, đồng thời phải thực hiện đúng quy trình tham vấn và xác định lại trị giá. Doanh nghiệp muốn bảo vệ trị giá khai báo cần chuẩn bị hồ sơ giao dịch nhất quán, chứng từ thanh toán đầy đủ và giải trình rõ ràng về yếu tố làm phát sinh chênh lệch giá.
Tài liệu tham khảo
- Luật Hải quan 2014.
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan.
- Thông tư số 39/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Thông tư số 60/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều về trị giá hải quan.
- Quyết định số 1810/QĐ-TCHQ năm 2018 về quy trình tham vấn trị giá hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu.