Chuyển nhượng vốn cho người thân có phải ưu tiên chào bán cho thành viên còn lại không?

Phân tích quy định ưu tiên chào bán khi chuyển nhượng vốn cho người thân theo Luật Doanh nghiệp 2020.

Tổng quan

Việc chuyển nhượng vốn cho người thân không làm mất đi nghĩa vụ ưu tiên chào bán cho thành viên còn lại nếu giao dịch thuộc trường hợp Luật Doanh nghiệp 2020 điều chỉnh. Cách xử lý phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp, vì công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần có cơ chế chuyển nhượng khác nhau. Vấn đề trọng tâm là xác định có thuộc trường hợp phải chào bán nội bộ trước hay được tự do chuyển nhượng. Từ đó, việc chuyển cho người thân chỉ hợp lệ khi đáp ứng đúng điều kiện luật định và điều lệ công ty, nếu có.

Cơ chế pháp lý của chuyển nhượng vốn cho người thân

Trong thực tiễn, việc chuyển nhượng vốn cho người thân thường được hiểu là chuyển nhượng phần vốn góp hoặc cổ phần cho cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột hoặc người có quan hệ gia đình khác. Tuy nhiên, quan hệ thân thích không tự động làm phát sinh một cơ chế ưu tiên riêng trong pháp luật doanh nghiệp. Việc có phải ưu tiên chào bán cho thành viên còn lại hay không phụ thuộc trước hết vào loại hình công ty và quy định cụ thể của Luật Doanh nghiệp 2020.

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Luật Doanh nghiệp 2020 đặt ra cơ chế hạn chế chuyển nhượng chặt hơn so với công ty cổ phần. Đối với công ty cổ phần, nguyên tắc chung là cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ các trường hợp luật và điều lệ công ty hạn chế. Vì vậy, câu hỏi “chuyển nhượng cho người thân có phải ưu tiên chào bán cho thành viên còn lại không” không thể trả lời chung cho mọi loại hình doanh nghiệp.

Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Theo điểm a khoản 1 Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp phải chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty, với cùng điều kiện chào bán. Đây là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc, không phụ thuộc vào việc người nhận chuyển nhượng là người thân hay người ngoài công ty.

Theo điểm b khoản 1 Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020, chỉ khi các thành viên còn lại không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán, thành viên mới được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên với cùng điều kiện đã chào bán cho các thành viên còn lại. Như vậy, nếu người thân không phải là thành viên của công ty, giao dịch vẫn phải đi qua bước chào bán nội bộ trước. Việc chuyển nhượng trực tiếp cho người thân mà bỏ qua bước này là không phù hợp với luật, trừ trường hợp thuộc ngoại lệ do luật quy định.

Theo khoản 2 Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên chuyển nhượng vẫn có quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp liên quan cho đến khi thông tin về người mua được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên. Quy định này cho thấy hiệu lực nội bộ của việc chuyển nhượng không chỉ phụ thuộc vào hợp đồng giữa các bên mà còn phụ thuộc vào thủ tục ghi nhận trong công ty. Vì vậy, trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chuyển nhượng cho người thân vẫn phải tuân thủ đầy đủ trình tự chào bán nội bộ.

Các ngoại lệ cần lưu ý

Luật Doanh nghiệp 2020 loại trừ một số trường hợp đặc biệt tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53. Đây là các ngoại lệ mà khi áp dụng, việc chuyển nhượng không vận hành theo cơ chế thông thường của điểm a và điểm b khoản 1 Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020. Khi rơi vào các trường hợp này, cần đối chiếu đúng điều khoản tương ứng để xác định có phải chào bán cho thành viên còn lại hay không.

Trường hợp công ty cổ phần

Theo khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 của Luật này và trường hợp điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Do đó, với công ty cổ phần, việc chuyển nhượng cổ phần cho người thân về nguyên tắc không phải ưu tiên chào bán cho các cổ đông còn lại. Người có cổ phần được chuyển nhượng có thể giao dịch trực tiếp nếu không rơi vào trường hợp hạn chế nêu trên.

Điểm cần phân biệt là nếu điều lệ công ty quy định hạn chế chuyển nhượng thì quy định đó chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng. Khi đó, việc chuyển nhượng cho người thân vẫn phải tuân theo điều lệ. Ngược lại, nếu không có hạn chế hợp lệ, cổ đông được quyền chuyển nhượng trực tiếp mà không phải chào bán cho cổ đông còn lại trước.

Kết luận pháp lý

Chuyển nhượng vốn cho người thân không làm phát sinh ngoại lệ đương nhiên đối với nghĩa vụ ưu tiên chào bán. Nếu là phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, phải ưu tiên chào bán cho thành viên còn lại theo điểm a khoản 1 Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020 trước khi chuyển cho người thân là người không phải thành viên, trừ trường hợp luật có ngoại lệ. Nếu là cổ phần của công ty cổ phần, nguyên tắc chung là được tự do chuyển nhượng theo khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020, nên không đặt ra thủ tục ưu tiên chào bán cho cổ đông còn lại, trừ khi điều lệ công ty hoặc luật chuyên ngành có quy định khác.

Vì vậy, để kết luận đúng trong từng hồ sơ, cần xác định chính xác loại hình doanh nghiệp, tư cách của người nhận chuyển nhượng và nội dung điều lệ công ty. Đây là ba yếu tố quyết định tính hợp pháp của giao dịch và khả năng công ty ghi nhận người nhận chuyển nhượng là thành viên hoặc cổ đông mới.

Tài liệu tham khảo

  • Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Bộ luật Dân sự 2015.
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
  • Nghị định 47/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty (nếu có quy định hạn chế chuyển nhượng).

Câu hỏi thường gặp

Chuyển nhượng vốn cho con ruột có phải chào bán cho thành viên còn lại trước không?
Nếu là phần vốn góp của công ty TNHH hai thành viên trở lên, vẫn phải chào bán trước cho thành viên còn lại theo Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020, dù người nhận là con ruột.
Cổ đông công ty cổ phần chuyển nhượng cổ phần cho vợ có cần hỏi ý kiến cổ đông khác không?
Không, nếu không thuộc trường hợp hạn chế theo khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 và điều lệ công ty không đặt ra ràng buộc hợp lệ.
Người thân có được xem là thành viên còn lại để mua ưu tiên không?
Chỉ khi họ đang là thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên thì mới được mua theo tỷ lệ ưu tiên; quan hệ thân thích không tự tạo quyền ưu tiên.
Bỏ qua bước chào bán nội bộ thì giao dịch có hiệu lực không?
Trong công ty TNHH hai thành viên trở lên, việc bỏ qua bước chào bán nội bộ làm giao dịch không tuân thủ trình tự luật định và có thể bị từ chối ghi nhận.