Án phí tranh chấp hợp đồng được tính như thế nào?

Hướng dẫn cách tính án phí tranh chấp hợp đồng theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Tổng quan

Án phí trong tranh chấp hợp đồng được xác định chủ yếu theo tính chất có giá ngạch hay không có giá ngạch của yêu cầu khởi kiện. Trường hợp có giá ngạch, mức án phí sơ thẩm được tính theo biểu lũy tiến gắn với giá trị tài sản tranh chấp theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Việc xác định đúng giá trị tranh chấp, phạm vi yêu cầu được Tòa án chấp nhận và cấp xét xử là căn cứ trực tiếp để phân bổ nghĩa vụ chịu án phí giữa các bên. Quy định này có ý nghĩa thực tiễn lớn trong việc ước lượng chi phí tố tụng và chuẩn bị hồ sơ khởi kiện.

Khái quát về án phí trong tranh chấp hợp đồng

Án phí tranh chấp hợp đồng là khoản tiền đương sự phải nộp khi Tòa án giải quyết vụ án phát sinh từ hợp đồng. Căn cứ tính án phí hiện hành được xác định theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đang có hiệu lực áp dụng trong năm 2026. Trong thực tiễn, tranh chấp hợp đồng được xếp vào nhóm án phí dân sự, hoặc án phí kinh doanh, thương mại nếu hợp đồng thuộc lĩnh vực kinh doanh, thương mại.

Điểm mấu chốt khi tính án phí là phải phân biệt không có giá ngạch và có giá ngạch. Nếu yêu cầu không xác định được bằng tiền hoặc không gắn trực tiếp với giá trị tài sản, án phí thường là mức cố định. Nếu yêu cầu có thể quy đổi thành tiền, án phí được tính theo thang giá trị tranh chấp.

Căn cứ pháp lý trực tiếp để tính án phí

Đối với tranh chấp hợp đồng dân sự, mức án phí sơ thẩm được áp dụng theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Theo mục II phần A của Nghị quyết này, tranh chấp dân sự không có giá ngạch chịu án phí sơ thẩm 300.000 đồng; tranh chấp dân sự có giá ngạch được chia theo các mức giá trị tài sản tranh chấp.

Đối với tranh chấp hợp đồng kinh doanh, thương mại không có giá ngạch, mức án phí sơ thẩm là 3.000.000 đồng; nếu có giá ngạch thì mức thu áp dụng theo cùng biểu lũy tiến của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Khi vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn, mức án phí bằng 50% mức án phí tương ứng theo quy định của Nghị quyết này.

Cách tính án phí tranh chấp hợp đồng dân sự có giá ngạch

Với tranh chấp hợp đồng dân sự có giá ngạch, án phí sơ thẩm được xác định theo giá trị tài sản hoặc số tiền có tranh chấp. Biểu mức thu hiện hành được áp dụng như sau:

  • Giá trị tranh chấp từ 6.000.000 đồng trở xuống: 300.000 đồng.
  • Trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: 5% của giá trị tranh chấp.
  • Trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị vượt quá 400.000.000 đồng.
  • Trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị vượt quá 800.000.000 đồng.
  • Trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị vượt quá 2.000.000.000 đồng.
  • Trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị vượt quá 4.000.000.000 đồng.

Ví dụ, nếu tranh chấp số tiền là 300.000.000 đồng, án phí sơ thẩm được tính bằng 5% của 300.000.000 đồng, tức 15.000.000 đồng. Nếu tranh chấp 1.200.000.000 đồng, án phí là 36.000.000 đồng cộng 3% của 400.000.000 đồng vượt quá 800.000.000 đồng, tương đương 12.000.000 đồng; tổng án phí là 48.000.000 đồng.

Cách tính án phí tranh chấp hợp đồng kinh doanh, thương mại

Đối với tranh chấp hợp đồng kinh doanh, thương mại, việc tính án phí cần xác định rõ yêu cầu có giá ngạch hay không. Nếu không có giá ngạch, án phí sơ thẩm là 3.000.000 đồng. Nếu có giá ngạch, biểu tính cũng áp dụng theo thang lũy tiến của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, nhưng mốc khởi điểm và cách xác định loại tranh chấp phải được đối chiếu đúng với tính chất quan hệ pháp luật tranh chấp.

Trong nhiều vụ án hợp đồng kinh doanh, thương mại, Tòa án thường xác định án phí dựa trên phần yêu cầu về tiền, tài sản, lãi, phạt vi phạm hoặc bồi thường mà đương sự yêu cầu giải quyết. Vì vậy, khi soạn đơn khởi kiện, việc lượng hóa rõ yêu cầu có ý nghĩa trực tiếp đối với dự liệu án phí.

Ai phải chịu án phí trong tranh chấp hợp đồng

Nguyên tắc chung là bên có nghĩa vụ tài chính không được chấp nhận hoặc chỉ được chấp nhận một phần sẽ phải chịu án phí tương ứng với phần yêu cầu không được Tòa án chấp nhận. Nếu nguyên đơn thắng kiện toàn bộ, bị đơn thường phải chịu án phí đối với phần nghĩa vụ bị buộc thực hiện. Nếu nguyên đơn thua kiện toàn bộ, nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm.

Khi các bên cùng có phần thắng, phần thua, án phí được phân bổ theo tỷ lệ nghĩa vụ hoặc theo phần yêu cầu được chấp nhận, không được chấp nhận. Trường hợp các bên tự thỏa thuận được với nhau và thỏa thuận đó được Tòa án công nhận, nghĩa vụ chịu án phí sẽ thực hiện theo quyết định công nhận của Tòa án và quy định tố tụng tương ứng.

Tiền tạm ứng án phí và mối liên hệ với án phí cuối cùng

Tiền tạm ứng án phí là khoản đương sự phải nộp trước khi Tòa án thụ lý hoặc trong giai đoạn tố tụng theo yêu cầu của Tòa án. Với vụ án có giá ngạch, tiền tạm ứng án phí sơ thẩm thường được xác định trên cơ sở án phí dự tính theo yêu cầu khởi kiện; với vụ án không có giá ngạch, mức tạm ứng thường bằng mức án phí sơ thẩm tương ứng. Sau khi bản án, quyết định có hiệu lực, Tòa án sẽ xác định lại người phải chịu án phí cuối cùng.

Về thực tiễn, số tiền tạm ứng án phí không phải lúc nào cũng trùng khớp hoàn toàn với án phí cuối cùng phải nộp. Nếu yêu cầu khởi kiện được chấp nhận thấp hơn dự tính ban đầu, số án phí thực tế có thể giảm. Nếu có thay đổi về phạm vi yêu cầu, con số này cũng cần được điều chỉnh theo kết quả giải quyết của Tòa án.

Lưu ý khi xác định án phí tranh chấp hợp đồng

Trước hết, phải xác định đúng quan hệ tranh chấp là hợp đồng dân sự hay hợp đồng kinh doanh, thương mại để áp dụng đúng mức án phí không có giá ngạch. Thứ hai, cần xác định chính xác giá trị tranh chấp, bao gồm tiền gốc, lãi, bồi thường, phạt vi phạm hoặc tài sản khác nếu được yêu cầu Tòa án giải quyết. Thứ ba, cần kiểm tra xem vụ án có thuộc thủ tục rút gọn hay không để tính 50% mức án phí theo quy định.

Trong các tranh chấp nhiều yêu cầu, án phí không phải lúc nào cũng tính trên toàn bộ giá trị hợp đồng, mà chỉ tính trên phần nghĩa vụ đang được Tòa án xem xét và quyết định. Do đó, việc tách bạch yêu cầu chính, yêu cầu phụ và từng khoản tiền cụ thể là điều kiện cần để tính đúng án phí. Cách tiếp cận này giúp hạn chế sai lệch khi dự toán chi phí tố tụng và khi phân bổ nghĩa vụ chịu án phí giữa các bên.

Kết luận

Án phí tranh chấp hợp đồng được tính chủ yếu theo hai tiêu chí: loại tranh chấp và giá trị tranh chấp. Với tranh chấp không có giá ngạch, án phí là mức cố định; với tranh chấp có giá ngạch, án phí được tính theo biểu lũy tiến của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Việc xác định đúng bản chất yêu cầu khởi kiện, giá trị tranh chấp và kết quả chấp nhận của Tòa án là cơ sở quyết định mức án phí cuối cùng.

Tài liệu tham khảo

  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
  • Bộ luật Dân sự 2015.
  • Luật Thương mại 2005.
  • Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Câu hỏi thường gặp

Tranh chấp hợp đồng dân sự không có giá ngạch thì án phí bao nhiêu?
Án phí sơ thẩm là 300.000 đồng theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Tranh chấp hợp đồng kinh doanh, thương mại không có giá ngạch thì sao?
Án phí sơ thẩm là 3.000.000 đồng theo Danh mục án phí ban hành kèm Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Tranh chấp hợp đồng có giá ngạch được tính thế nào?
Án phí tính theo biểu lũy tiến, bắt đầu từ 300.000 đồng hoặc 5% tùy mức giá trị tranh chấp theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Ai phải chịu án phí khi kiện tranh chấp hợp đồng?
Bên thua kiện hoặc bên bị chấp nhận yêu cầu ít hơn sẽ chịu án phí tương ứng với phần nghĩa vụ không được Tòa án chấp nhận.
Thủ tục rút gọn có làm giảm án phí không?
Có. Mức án phí trong vụ án giải quyết theo thủ tục rút gọn bằng 50% mức án phí tương ứng theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.