Điều 389 Bộ luật hình sự 2015: Tội che giấu tội phạm

Bình luận pháp lý Điều 389 BLHS 2015 về tội che giấu tội phạm, dấu hiệu cấu thành, ngoại lệ và khung hình phạt.

Điều 389. Tội che giấu tội phạm

1.[390] Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một trong các tội phạm quy định tại các điều sau đây của Bộ luật này, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm:

a) Các điều 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120 và 121;

b) Điều 123, các khoản 2, 3 và 4 Điều 141, Điều 142, Điều 144, khoản 2 và khoản 3 Điều 146, các khoản 1, 2 và 3 Điều 150, các điều 151, 152, 153 và 154; c) Điều 168, Điều 169, các khoản 2, 3 và 4 Điều 173, các khoản 2, 3 và 4 Điều 174, các khoản 2, 3 và 4 Điều 175, các khoản 2, 3 và 4 Điều 178;

d) Khoản 3 và khoản 4 Điều 188, khoản 3 Điều 189, khoản 2 và khoản 3 Điều 190, khoản 2 và khoản 3 Điều 191, khoản 2 và khoản 3 Điều 192, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 193, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 194, các khoản 2, 3 và 4 Điều 195, khoản 2 và khoản 3 Điều 196, khoản 3 Điều 205, các khoản 2, 3 và 4 Điều 206, Điều 207, Điều 208, khoản 2 và khoản 3 Điều 219, khoản 2 và khoản 3 Điều 220, khoản 2 và khoản 3 Điều 221, khoản 2 và khoản 3 Điều 222, khoản 2 và khoản 3 Điều 223, khoản 2 và khoản 3 Điều 224;

đ) Khoản 2 và khoản 3 Điều 243;

e) Các điều 248, 249, 250, 251, 252 và 253, khoản 2 Điều 254, các điều 255, 256, 257 và 258, khoản 2 Điều 259;

g) Các khoản 2, 3 và 4 Điều 265, các điều 282, 299, 301, 302, 303 và 304, các khoản 2, 3 và 4 Điều 305, các khoản 2, 3 và 4 Điều 309, các khoản 2, 3 và 4 Điều 311, khoản 2 và khoản 3 Điều 329;

h) Các khoản 2, 3 và 4 Điều 353, các khoản 2, 3 và 4 Điều 354, các khoản 2, 3 và 4 Điều 355, khoản 2 và khoản 3 Điều 356, các khoản 2, 3 và 4 Điều 357, các khoản 2, 3 và 4 Điều 358, các khoản 2, 3 và 4 Điều 359, các khoản 2, 3 và 4 Điều 364, các khoản 2, 3 và 4 Điều 365;

i) Khoản 3 và khoản 4 Điều 373, khoản 3 và khoản 4 Điều 374, khoản 2 Điều 386;

k) Các điều 421, 422, 423, 424 và 425.

2. Phạm tội trong trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có những hành vi khác bao che người phạm tội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Ý nghĩa của điều luật

Điều 389 được thiết kế để bảo vệ hoạt động phát hiện, điều tra và xử lý tội phạm, đồng thời ngăn chặn việc tiếp tay sau khi tội phạm đã xảy ra. Quy định này không nhằm xử lý mọi hành vi giúp đỡ người phạm tội, mà chỉ nhắm vào hành vi che giấu trong những trường hợp luật định, với phạm vi tội phạm được liệt kê cụ thể tại khoản 1. Cách lập pháp này thể hiện chủ trương phân hóa trách nhiệm hình sự rất rõ: chỉ xử lý hình sự khi mức độ cản trở việc đấu tranh chống tội phạm đã vượt ngưỡng cần thiết.

Các dấu hiệu phải có để áp dụng

Muốn áp dụng Điều 389, trước hết phải có hành vi xảy ra sau khi tội phạm đã được thực hiện và người che giấu không hứa hẹn trước với người phạm tội. Nếu có thỏa thuận, hứa hẹn từ trước thì hành vi thường được xem xét theo vai trò đồng phạm, không còn là che giấu tội phạm theo nghĩa của điều này. Bên cạnh đó, tội phạm được che giấu phải thuộc đúng nhóm tội được liệt kê tại khoản 1; đây là điều kiện bắt buộc, không thể suy diễn mở rộng.

Hành vi che giấu có thể là che giấu người phạm tội, dấu vết, tang vật, hoặc các hành vi khác làm cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý. Trong thực tiễn, nhóm “hành vi khác” thường bao gồm cung cấp thông tin sai, tạo dấu vết giả, tiêu hủy chứng cứ hoặc hỗ trợ trốn tránh cơ quan có thẩm quyền. Tuy nhiên, không phải mọi hành vi giúp đỡ đều cấu thành tội danh này; cần chứng minh được tác động cản trở thực sự đối với hoạt động tố tụng.

Điểm cần phân biệt

Nhầm lẫn phổ biến nhất là giữa che giấu tội phạmkhông tố giác tội phạm. Không tố giác là không báo tin cho cơ quan có thẩm quyền, còn che giấu là có hành vi tích cực nhằm che đậy, xóa dấu vết hoặc giúp người phạm tội tránh bị phát hiện. Một nhầm lẫn khác là coi mọi hành vi giúp đỡ sau khi phạm tội đều bị xử lý theo Điều 389; thực tế, chỉ những hành vi đáp ứng đúng điều kiện về chủ thể, thời điểm, tính chất và loại tội phạm mới bị truy cứu.

Khung hình phạt và tình tiết tăng nặng

Khoản 1 quy định khung cơ bản là cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm. Khoản 2 áp dụng khung nặng hơn, từ 02 năm đến 07 năm tù, khi người phạm tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn để cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có hành vi bao che khác. Đây là dấu hiệu cho thấy pháp luật đánh giá rất nghiêm việc biến quyền lực hoặc vị trí công tác thành công cụ che chắn cho hành vi phạm tội.

Lưu ý khi áp dụng trong thực tiễn

Khoản 2 Điều 18 Bộ luật Hình sự là điểm cần kiểm tra trước tiên khi xem xét trách nhiệm hình sự của người che giấu là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội. Ngoại lệ miễn trách nhiệm này không áp dụng cho mọi trường hợp, vì pháp luật vẫn loại trừ các tội xâm phạm an ninh quốc gia và một số trường hợp đặc biệt nghiêm trọng theo luật định. Do đó, khi xử lý vụ việc cụ thể, phải đối chiếu đồng thời giữa loại tội phạm gốc, quan hệ nhân thân và tính chất hành vi che giấu.

Điều 389 khác gì với tội không tố giác tội phạm?
Không tố giác là không báo tin; che giấu là có hành vi tích cực như giấu người phạm tội, xóa dấu vết, hủy tang vật hoặc cản trở điều tra.
Chỉ giúp người phạm tội trốn đi có bị coi là che giấu tội phạm không?
Có thể bị coi là che giấu nếu việc giúp trốn là hành vi sau khi tội phạm đã xảy ra, không hứa hẹn trước và nhằm cản trở phát hiện, xử lý.
Người thân của người phạm tội có bị truy cứu theo Điều 389 không?
Không, nếu thuộc quan hệ thân thích luật định và không rơi vào các trường hợp ngoại lệ về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc trường hợp đặc biệt nghiêm trọng.
Có phải mọi hành vi giúp đỡ sau khi phạm tội đều là che giấu tội phạm?
Không. Chỉ khi có hành vi che giấu và tội phạm gốc thuộc đúng nhóm tội được liệt kê tại khoản 1 Điều 389 thì mới xem xét trách nhiệm hình sự.
Khi nào bị áp dụng khung hình phạt nặng hơn?
Khi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có hành vi bao che người phạm tội theo khoản 2 Điều 389.
Mục lục văn bản