Điều 338 Bộ luật hình sự 2015: Tội vô ý làm lộ bí mật nhà nước; tội làm mất vật, tài liệu bí mật nhà nước

Bình luận Điều 338 BLHS 2015 về tội vô ý làm lộ bí mật nhà nước, điểm cần nắm, khung hình phạt và lưu ý áp dụng.

Điều 338. Tội vô ý làm lộ bí mật nhà nước; tội làm mất vật, tài liệu bí mật nhà nước

1. Người nào vô ý làm lộ bí mật nhà nước hoặc làm mất vật, tài liệu bí mật nhà nước, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây[328], thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Bí mật nhà nước thuộc độ tối mật, tuyệt mật;

b) Gây tổn hại về quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, văn hóa,[329] chế độ chính trị, độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Trọng tâm của điều luật

Điều 338 Bộ luật Hình sự 2015 đặt trọng tâm vào việc bảo vệ an toàn tuyệt đối đối với bí mật nhà nước trong quá trình quản lý, lưu giữ, sử dụng và trao đổi thông tin. Nhà làm luật không xử lý mọi trường hợp thất lạc hay lộ lọt theo nghĩa hành chính, mà chỉ hình sự hóa khi hành vi đã thỏa mãn dấu hiệu của tội phạm và được thực hiện do vô ý. Điều này cho thấy mục tiêu chính là răn đe sự chủ quan, cẩu thả, thiếu kiểm soát trong môi trường có trách nhiệm giữ bí mật nhà nước.

Điều kiện để áp dụng

Muốn áp dụng Điều 338, trước hết phải có bí mật nhà nước hoặc vật, tài liệu chứa bí mật nhà nước theo phân loại có thẩm quyền. Tiếp đó, hành vi phải thể hiện ở việc vô ý làm lộ bí mật hoặc làm mất vật, tài liệu bí mật nhà nước; không đặt ra yêu cầu hậu quả là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành cơ bản. Nói cách khác, chỉ cần xác định được hành vi vô ý và quan hệ với bí mật nhà nước là đã có cơ sở xem xét trách nhiệm hình sự.

Điểm cần phân biệt khi đánh giá tội danh

Điều luật này dễ bị nhầm với các vi phạm kỷ luật, quy chế bảo mật hoặc trách nhiệm hành chính thông thường. Tuy nhiên, không phải cứ để thất lạc tài liệu mật là đương nhiên cấu thành tội; việc xử lý hình sự đòi hỏi phải xác định đúng tính chất của bí mật, mức độ lỗi và trường hợp cụ thể theo luật. Đặc biệt, khoản 2 chỉ áp dụng khi bí mật thuộc độ tối mật, tuyệt mật hoặc hành vi gây tổn hại cho các lợi ích lớn của quốc gia được liệt kê trong điều luật.

Hiểu sai thường gặp

Một nhầm lẫn phổ biến là coi mọi hành vi làm lộ tài liệu mật đều là cố ý phạm tội. Thực tế, Điều 338 chỉ điều chỉnh trường hợp vô ý; nếu chủ thể nhận thức rõ và vẫn thực hiện hành vi làm lộ bí mật thì việc định tội phải xem xét theo tội danh khác phù hợp hơn. Nhầm lẫn khác là chỉ chú ý đến hậu quả vật chất mà bỏ qua bản chất của đối tượng bị xâm hại, trong khi điều luật bảo vệ trước hết là sự an toàn của bí mật nhà nước.

Lưu ý khi áp dụng vào tình huống cụ thể

Khi xử lý vụ việc, cần làm rõ người thực hiện có nghĩa vụ bảo quản, tiếp cận hay sử dụng tài liệu mật theo quy trình nào, từ đó xác định họ đã thiếu cẩn trọng ở khâu nào. Việc đánh giá khung hình phạt phải bám sát hai tình tiết tăng nặng định khung của khoản 2, đồng thời xem xét hình phạt bổ sung là cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định nếu cần thiết để ngăn ngừa nguy cơ tái phạm. Trong thực tiễn, giá trị áp dụng lớn nhất của Điều 338 là nhắc rằng với bí mật nhà nước, sơ suất nhỏ cũng có thể dẫn đến trách nhiệm hình sự nếu vượt qua ngưỡng vi phạm pháp luật hình sự.

Điều 338 xử lý hành vi nào?
Điều 338 xử lý hành vi vô ý làm lộ bí mật nhà nước hoặc làm mất vật, tài liệu bí mật nhà nước, khi đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm theo luật.
Có cần hậu quả nghiêm trọng mới bị truy cứu không?
Không. Ở cấu thành cơ bản, hậu quả không phải dấu hiệu bắt buộc; chỉ cần hành vi vô ý làm lộ hoặc làm mất bí mật nhà nước.
Khi nào áp dụng khung nặng hơn?
Khung nặng áp dụng khi bí mật thuộc độ tối mật, tuyệt mật hoặc khi hành vi gây tổn hại đến quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, văn hóa và các lợi ích lớn khác.
Điều 338 có áp dụng cho lỗi cố ý không?
Không. Điều 338 chỉ điều chỉnh hành vi do lỗi vô ý; nếu là cố ý làm lộ bí mật nhà nước thì phải xem xét tội danh khác.
Có thể bị cấm làm việc sau khi phạm tội không?
Có. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Mục lục văn bản