Điều 253 Bộ luật hình sự 2015: Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy
Bình luận pháp lý Điều 253 Bộ luật Hình sự 2015: yếu tố cấu thành, định lượng, tình tiết tăng nặng và lưu ý áp dụng.
Điều 253. Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy
1.[234] Người nào tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 06 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Tiền chất ở thể rắn có khối lượng từ 50 gam đến dưới 200 gam;
c) Tiền chất ở thể lỏng có thể tích từ 75 mililít đến dưới 300 mililít.
2.[235] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 13 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Tiền chất ở thể rắn có khối lượng từ 200 gam đến dưới 500 gam;
e) Tiền chất ở thể lỏng có thể tích từ 300 mililít đến dưới 750 mililít;
g) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;
h) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;
i) Tái phạm nguy hiểm.
3.[236] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 13 năm đến 20 năm:
a) Tiền chất ở thể rắn có khối lượng từ 500 gam đến dưới 1.200 gam;
b) Tiền chất ở thể lỏng có thể tích từ 750 mililít đến dưới 1.800 mililít.
4.[237] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Tiền chất ở thể rắn có khối lượng 1.200 gam trở lên;
b) Tiền chất ở thể lỏng có thể tích 1.800 mililít trở lên.
5.[238] Trường hợp phạm tội có cả tiền chất ở thể rắn và tiền chất ở thể lỏng thì được quy đổi để làm căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự, với tỷ lệ 01 gam tiền chất ở thể rắn tương đương với 1,5 mililít tiền chất ở thể lỏng. Sau khi quy đổi, số lượng tiền chất thuộc khoản nào, thì người thực hiện hành vi phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản đó.
6. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Ý nghĩa của điều luật
Điều 253 thể hiện quan điểm xử lý nghiêm từ gốc đối với chuỗi hành vi chuẩn bị, lưu thông và chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy. Việc hình sự hóa không chờ đến khi chất ma túy được sản xuất ra, mà tập trung triệt tiêu nguồn nguyên liệu đầu vào của tội phạm ma túy. Đây là căn cứ quan trọng để phân biệt với các hành vi quản lý, kinh doanh tiền chất hợp pháp trong đời sống và hoạt động sản xuất bình thường.
Điểm then chốt để áp dụng
Cấu thành cơ bản của điều luật đòi hỏi có hành vi tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt và đối tượng phải là tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy. Nếu thiếu yếu tố mục đích này, hành vi chưa chắc đã rơi vào Điều 253. Thực tiễn áp dụng vì vậy phải chứng minh rõ tính chất tiền chất, đường đi của hàng hóa và mối liên hệ với việc sản xuất trái phép chất ma túy.
Điều luật phân tầng trách nhiệm chủ yếu theo khối lượng, thể tích và một số tình tiết định khung như có tổ chức, phạm tội nhiều lần, lợi dụng chức vụ quyền hạn, sử dụng người dưới 16 tuổi, vận chuyển hoặc mua bán qua biên giới, tái phạm nguy hiểm. Cùng một hành vi nhưng chỉ cần vượt ngưỡng định lượng hoặc có tình tiết tăng nặng, khung hình phạt đã thay đổi rất đáng kể. Đây là đặc điểm cần đặc biệt lưu ý khi định tội và định khung.
Những điểm dễ nhầm
Không phải mọi hành vi liên quan đến hóa chất, nguyên liệu đều tự động cấu thành tội phạm; chỉ những tiền chất gắn với mục đích sản xuất trái phép chất ma túy mới thuộc phạm vi điều chỉnh của điều luật. Cũng không được nhìn đơn thuần vào số lượng mà bỏ qua tính chất pháp lý của vật chứng và hoàn cảnh chiếm giữ, vận chuyển, mua bán. Ngoài ra, trường hợp vừa có tiền chất ở thể rắn vừa có tiền chất ở thể lỏng phải quy đổi theo đúng tỷ lệ luật định để xác định khoản áp dụng, tránh cộng dồn cảm tính.
Lưu ý khi xử lý tình huống cụ thể
Khoản 1 là ngưỡng truy cứu thấp nhất, trong đó yếu tố định lượng và tái phạm hành chính/hình sự giữ vai trò kích hoạt quan trọng. Các khoản 2, 3 và 4 chủ yếu là sự leo thang về mức độ nguy hiểm, nên khi làm việc với hồ sơ cần đối chiếu chính xác biên độ định lượng và từng tình tiết tăng nặng. Khoản 6 là chế tài bổ sung, cho phép phạt tiền, cấm hành nghề, cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc tịch thu tài sản, vì vậy không nên chỉ đọc điều luật dưới góc độ hình phạt tù.
Hướng hiểu đúng khi áp dụng
Trọng tâm của Điều 253 không nằm ở việc quản lý chất hóa học nói chung, mà nằm ở việc chặn đứng chuỗi cung ứng tiền chất phục vụ sản xuất ma túy trái phép. Khi phân tích vụ việc, cần trả lời lần lượt ba câu hỏi: vật có phải là tiền chất hay không, hành vi nào đã xảy ra, và có căn cứ nào cho thấy tiền chất được dùng vào sản xuất trái phép chất ma túy. Chỉ khi ba nhóm yếu tố này được làm rõ, việc áp dụng điều luật mới chính xác và thuyết phục.