Điều 235 Bộ luật hình sự 2015: Tội gây ô nhiễm môi trường

Bình luận ngắn gọn Điều 235 BLHS 2015 về tội gây ô nhiễm môi trường: dấu hiệu định tội, định khung và lưu ý áp dụng thực tiễn.

Điều 235. Tội gây ô nhiễm môi trường

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 03 năm:

a) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật từ 1.000 kilôgam đến dưới 3.000 kilôgam chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc từ 3.000 kilôgam đến dưới 10.000 kilôgam chất thải nguy hại khác;

b) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật từ 500 kilôgam đến dưới 1.000 kilôgam chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc từ 1.500 kilôgam đến dưới 3.000 kilôgam chất thải nguy hại khác nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Xả thải ra môi trường từ 500 mét khối (m3) trên ngày đến dưới 5.000 mét khối (m3) trên ngày nước thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 03 lần đến dưới 05 lần hoặc từ 300 mét khối (m3) trên ngày đến dưới 500 mét khối (m3) trên ngày nước thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 05 lần trở lên;

d) Xả thải ra môi trường 500 mét khối (m3) trên ngày trở lên nước thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 02 lần đến dưới 03 lần hoặc từ 300 mét khối (m3) trên ngày đến dưới 500 mét khối (m3) trên ngày nước thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 03 lần đến dưới 05 lần hoặc từ 100 mét khối (m3) trên ngày đến dưới 300 mét khối (m3) trên ngày nước thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 05 lần trở lên nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

đ) Thải ra môi trường từ 150.000 mét khối (m3) trên giờ đến dưới 300.000 mét khối (m3) trên giờ khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 03 lần đến dưới 05 lần hoặc từ 100.000 mét khối (m3) trên giờ đến dưới 150.000 mét khối (m3) trên giờ khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 05 lần trở lên; Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 86/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

e) Thải ra môi trường 150.000 mét khối (m3) trên giờ trở lên khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 02 lần đến dưới 03 lần hoặc từ 100.000 mét khối (m3) trên giờ đến dưới 150.000 mét khối (m3) trên giờ khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 03 lần đến dưới 05 lần hoặc từ 50.000 mét khối (m3) trên giờ đến dưới 100.000 mét khối (m3) trên giờ khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 05 lần trở lên nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

g) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật chất thải rắn thông thường từ 100.000 kilôgam đến dưới 200.000 kilôgam hoặc từ 70.000 kilôgam đến dưới 100.000 kilôgam nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

h) Xả thải ra môi trường nước thải, chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường chất thải rắn hoặc phát tán khí thải có chứa chất phóng xạ vượt giá trị liều từ 50 milisivơ (mSv) trên năm đến dưới 200 milisivơ (mSv) trên năm hoặc giá trị suất liều từ 0,0025 milisivơ (mSv) trên giờ đến dưới 0,01 milisivơ (mSv) trên giờ.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 05 năm:

a) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật từ 3.000 kilôgam đến dưới 5.000 kilôgam chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc từ 10.000 kilôgam đến dưới 50.000 kilôgam chất thải nguy hại khác;

b) Xả thải ra môi trường từ 5.000 mét khối (m3) trên ngày đến dưới 10.000 mét khối (m3) trên ngày nước thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 03 lần đến dưới 05 lần hoặc từ 500 mét khối (m3) trên ngày đến dưới 5.000 mét khối (m3) trên ngày nước thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 05 lần trở lên;

c) Thải ra môi trường từ 300.000 mét khối (m3) trên giờ đến dưới 500.000 mét khối (m3) trên giờ khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 03 lần đến dưới 05 lần hoặc từ 150.000 mét khối (m3) trên giờ đến dưới 300.000 mét khối (m3) trên giờ khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 05 lần trở lên;

d) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật chất thải rắn thông thường từ 200.000 kilôgam đến dưới 500.000 kilôgam;

đ) Xả thải ra môi trường nước thải, chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường chất thải rắn hoặc phát tán khí thải có chứa chất phóng xạ vượt giá trị liều từ 200 milisivơ (mSv) trên năm đến dưới 400 milisivơ (mSv) trên năm hoặc giá trị suất liều từ 0,01 milisivơ (mSv) trên giờ đến dưới 0,02 milisivơ (mSv) trên giờ;

e) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 07 năm:

a) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật 5.000 kilôgam trở lên chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc 50.000 kilôgam trở lên chất thải nguy hại khác;

b) Xả thải ra môi trường 10.000 mét khối (m3) trên ngày trở lên nước thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 03 lần đến dưới 05 lần hoặc 5.000 mét khối (m3) trên ngày trở lên nước thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 05 lần trở lên;

c) Thải ra môi trường 500.000 mét khối (m3) trên giờ trở lên khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 03 lần đến dưới 05 lần hoặc 300.000 mét khối (m3) trên giờ trở lên khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 05 lần trở lên;

d) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật chất thải rắn thông thường 500.000 kilôgam trở lên;

đ) Xả thải ra môi trường nước thải, chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường chất thải rắn hoặc phát tán khí thải có chứa chất phóng xạ vượt giá trị liều 400 milisivơ (mSv) trên năm trở lên hoặc giá trị suất liều 0,02 milisivơ (mSv) trên giờ trở lên;

e) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 14.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 14.000.000.000 đồng đến 24.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 24.000.000.000 đồng đến 40.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm;

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm.

Ý nghĩa lập pháp

Điều 235 được thiết kế để xử lý những hành vi xả thải, chôn lấp, đổ thải, phát tán chất ô nhiễm vượt ngưỡng gây nguy hại rõ rệt cho môi trường và sức khỏe cộng đồng. Cách tiếp cận của điều luật cho thấy nhà làm luật không hình sự hóa mọi vi phạm môi trường, mà chỉ nhắm vào hành vi có tính chất nghiêm trọng, có ngưỡng định lượng cụ thể hoặc đã tái phạm sau xử phạt hành chính, kết án trước đó.

Điểm mấu chốt khi áp dụng

Yếu tố quan trọng nhất là phải xác định đúng hành viđịnh lượng: loại chất thải, khối lượng, lưu lượng xả thải, mức vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, hoặc dấu hiệu “gây hậu quả nghiêm trọng/rất nghiêm trọng/đặc biệt nghiêm trọng” nếu điều luật quy định. Đây là điều luật có cấu trúc định tội và định khung chủ yếu bằng các ngưỡng kỹ thuật, nên kết luận chuyên môn về môi trường có ý nghĩa quyết định trong thực tiễn.

Không phải mọi vi phạm quy định môi trường đều cấu thành tội phạm. Nếu chưa đạt ngưỡng định lượng hoặc chưa rơi vào trường hợp tái phạm theo điều luật, hành vi thường mới dừng ở xử phạt vi phạm hành chính hoặc biện pháp khắc phục hậu quả.

Những điểm dễ nhầm lẫn

Thứ nhất, cần phân biệt giữa vượt quy chuẩngây hậu quả. Có trường hợp chỉ cần vượt ngưỡng định lượng là đã đủ yếu tố cấu thành, không phải chờ hậu quả thực tế xảy ra; ngược lại, một số khoản lại dùng dấu hiệu hậu quả như căn cứ độc lập để định khung.

Thứ hai, điều luật không chỉ áp dụng cho chất thải nguy hại mà còn bao quát chất thải rắn thông thường, nước thải, khí thải và chất phóng xạ, với ngưỡng xử lý khác nhau theo từng loại hành vi. Vì vậy, khi xem xét trách nhiệm hình sự phải đọc đồng thời loại chất thải, thông số kỹ thuật và mức độ vượt chuẩn, thay vì chỉ nhìn vào “có xả thải” hay “có ô nhiễm”.

Chủ thể và trách nhiệm của pháp nhân

Điều 235 là tội phạm mà cả cá nhân và pháp nhân thương mại đều có thể bị truy cứu, trong đó pháp nhân có khung phạt tiền rất lớn và có thể bị đình chỉ hoạt động, thậm chí đình chỉ vĩnh viễn trong trường hợp luật định. Đây là điểm thể hiện rõ định hướng siết trách nhiệm đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm quy mô lớn.

Lưu ý thực tiễn

Khi áp dụng Điều 235, cần ưu tiên chứng cứ chuyên ngành: kết quả quan trắc, giám định, hồ sơ xả thải, giấy phép môi trường, quy trình vận hành hệ thống xử lý, và tài liệu chứng minh tình trạng đã bị xử phạt hoặc đã bị kết án trước đó nếu thuộc trường hợp tái phạm. Nếu chỉ có phản ánh chung về ô nhiễm mà thiếu dữ liệu kỹ thuật, việc định tội thường không đủ chắc chắn.

Điều luật này có vai trò răn đe mạnh nhưng vẫn đặt trọng tâm vào tính chính xác kỹ thuật. Do đó, tranh chấp trong thực tiễn thường không nằm ở việc “có ô nhiễm hay không” mà ở chỗ mức độ vượt chuẩn, lưu lượng, khối lượng và mối liên hệ giữa hành vi với hậu quả môi trường cụ thể.

Điều 235 xử lý hành vi nào là chính?
Điều 235 tập trung vào hành vi chôn lấp, đổ thải, xả thải, phát tán chất gây ô nhiễm trái pháp luật khi đạt ngưỡng định lượng hoặc có hậu quả luật định.
Có phải mọi vi phạm môi trường đều bị truy cứu hình sự?
Không. Chỉ khi hành vi đạt ngưỡng định lượng, vượt quy chuẩn theo điều luật, tái phạm theo luật định, hoặc gây hậu quả đủ mức mới bị xử lý hình sự.
Vượt quy chuẩn kỹ thuật bao nhiêu lần thì bị xử lý?
Tùy loại chất thải và khoản áp dụng. Điều 235 quy định các mức vượt 03 lần, 05 lần hoặc cao hơn, kèm theo lưu lượng, khối lượng cụ thể.
Pháp nhân thương mại có bị xử lý theo Điều 235 không?
Có. Pháp nhân thương mại là chủ thể của tội này và có thể bị phạt tiền rất lớn, đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc vĩnh viễn theo trường hợp luật định.
Điều 235 khác gì xử phạt hành chính về môi trường?
Xử phạt hành chính áp dụng cho vi phạm chưa đạt mức nguy hiểm hình sự. Điều 235 chỉ áp dụng khi hành vi vượt ngưỡng định lượng, tái phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng theo luật.
Mục lục văn bản